Lúa mì làm thức ăn chăn nuôi chịu thuế nhập khẩu 5%

    Đăng lúc: Thứ ba - 07/07/2015 22:57
    Trước vướng mắc của Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu và Công ty TNHH Cargill Việt Nam về việc áp mã mặt hàng lúa mì nhập khẩu làm thức ăn chăn nuôi, Tổng cục Hải quan cho biết mặt hàng lúa mì (không thích hợp sử dụng cho người) thuộc mã số 1001.99.90.
    Lúa mì làm thức ăn chăn nuôi thuộc mã số 1001.99.90 và chịu thuế nhập khẩu 5%.

    Lúa mì làm thức ăn chăn nuôi thuộc mã số 1001.99.90 và chịu thuế nhập khẩu 5%.

    Theo Tổng cục Hải quan, để phân loại mặt hàng này cần căn cứ quy định tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12-4-2010 của Bộ Tài chính, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14-11-2011 của Bộ Tài chính, Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư 157/2011/TT-BTC ngày 14-11-2011 của Bộ Tài chính.

    Đồng thời căn cứ Chú giải SEN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT- BTC của Bộ Tài chính thì mặt hàng lúa mì (không thích hợp sử dụng cho người) mã số 1001.99.90 được xác định như sau: "Lúa mì thuộc phân nhóm này được phân biệt với lúa mì dùng cho người là do có các hạt bị hỏng; bẩn, và nhiểm khuẩn. Loại này có thể có các hạt đã nảy mầm và có độ ẩm chiếm trên 12% trọng lượng. Lượng gluten nhiều nhất của loại này là 2,7% trọng lượng. Lúa mì loại này là một loại thức ăn dành cho gia súc".

    Bên cạnh đó, đối chiếu Chú giải SEN, mặt hàng lúa mì được phân loại như sau:

    "Trường hợp lúa mì nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi và đáp ứng Chú giải SEN thì thuộc mã số 1001.99.90 "- - - Loại khác ”. Thuế suất thuế NK ưu đãi 5%.

    Trường hợp lúa mì nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi không đáp ứng Chú giải SEN thì thuộc mã số 1001.99.19 “- - - - Loại khác". Thuế suất thuế NK ưu đãi 5%".

    Căn cứ vào các quy định nêu trên, mặt hàng lúa mì làm thức ăn chăn nuôi chịu thuế nhập khẩu 5%.

     
    Tác giả bài viết: Hải Nam
    Nguồn tin: Hải Quan Online
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. hai 12, 2017, 11:23 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,902.35 17,156.06
    CAD 17,397.91 17,783.51
    CHF 22,594.20 23,048.44
    DKK - 3,649.57
    EUR 26,569.11 26,891.91
    GBP 29,951.79 30,432.00
    HKD 2,866.82 2,930.31
    INR - 365.87
    JPY 197.11 200.87
    KRW 19.23 21.51
    KWD - 77,960.40
    MYR - 5,611.87
    NOK - 2,753.00
    RUB - 428.39
    SAR - 6,278.08
    SEK - 2,704.99
    SGD 16,598.05 16,897.93
    THB 682.67 711.16
    USD 22,675.00 22,745.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 75
    • Khách viếng thăm: 74
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 1053
    • Tháng hiện tại: 47834
    • Tổng lượt truy cập: 7188423