Miễn kiểm tra chất lượng một số trường hợp đối với thức ăn chăn nuôi

    Đăng lúc: Thứ sáu - 21/04/2017 08:03
    Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 39/2017/NĐ-CP về quản lý thức ăn chăn nuôi, thủy sản.
    Theo đó, các trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi thủy sản (TĂCN) nhập khẩu, bao gồm: TĂCN tạm nhập tái xuất; TĂCN quá cảnh, chuyển khẩu; TĂCN gửi kho ngoại quan; TĂCN là hàng mẫu tham gia các hội chợ, triển lãm; TĂCN là mẫu phân tích tại các phòng thử nghiệm; TĂCN là mẫu để thử nghiệm, kiểm nghiệm, khảo nghiệm.

    Việc miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn được áp dụng đối với lô hàng nhập khẩu đáp ứng đủ các điều kiện: Là TĂCN nhập khẩu cùng loại do cùng cơ sở SX, của cùng đơn vị NK đã có giấy xác nhận chất lượng của 05 lô hàng NK liên tiếp theo chế độ kiểm tra thông thường; hoặc 03 lô hàng NK liên tiếp theo chế độ kiểm tra giảm có thời hạn trong thời gian không quá 12 tháng trước đó. Việc miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn không áp dụng đối với các sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa kháng sinh.

    Trong thời hạn được miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn, cơ quan kiểm tra nhà nước hoặc tổ chức chỉ định được giao nhiệm vụ giám sát hàng hóa theo chế độ miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn có thể tiến hành kiểm tra ngẫu nhiên hàng hóa NK theo chế độ kiểm tra thông thường hoặc kiểm tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm về chất lượng sản phẩm.

    Nếu phát hiện sản phẩm không đảm bảo chất lượng thì tiến hành các biện pháp xử lý như đối với những lô hàng vi phạm chất lượng và kiến nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấm dứt ngay việc miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn tại thời điểm đó và chuyển sang chế độ kiểm tra chặt… Tổ chức, cá nhân NK có TĂCN, thủy sản đáp ứng các yêu cầu miễn kiểm tra chất lượng có thời hạn nêu trên gửi hồ sơ về Bộ NN-PTNT.

    Tác giả bài viết: Công Hoàng
    Nguồn tin: Báo Nông Nghiệp Việt Nam
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 22, 2017, 6:52 pm
    Code Buy Sell
    AUD 17,644.92 17,909.78
    CAD 17,893.31 18,289.88
    CHF 22,863.99 23,323.66
    DKK - 3,662.11
    EUR 26,660.82 26,979.36
    GBP 29,466.96 29,939.38
    HKD 2,869.76 2,933.32
    INR - 362.38
    JPY 197.81 201.59
    KRW 18.53 20.72
    KWD - 78,010.25
    MYR - 5,411.64
    NOK - 2,896.37
    RUB - 439.81
    SAR - 6,280.18
    SEK - 2,823.74
    SGD 16,510.32 16,808.60
    THB 671.75 699.78
    USD 22,680.00 22,750.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 74
    • Khách viếng thăm: 72
    • Máy chủ tìm kiếm: 2
    • Hôm nay: 6312
    • Tháng hiện tại: 95322
    • Tổng lượt truy cập: 6959306