[CBOT 01.02.2021] Đậu nành và lúa mì giảm nhẹ vào phiên đầu tháng 2

    Đăng lúc: Thứ ba - 02/02/2021 09:11
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên giao dịch ngày 01/2 giảm 4,75 cent, ở mức 1.365,25 cent/bushel, giảm 17,75 cent so với mức cao nhất và tăng 16,0 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên giảm 4,50 cent, ở mức 1.362,50 cent/bushel, tăng 15,25 cent so với mức thấp nhất và giảm 16,50 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên giảm 0,50 usd, ở mức 430,50 usd/short tấn, giảm 5,0 usd so với mức cao nhất và tăng 5,20 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên tăng 0,35 cent, ở mức 44,97 cent/pound, giảm 0,41 cent so với mức cao nhất và tăng 0,84 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành bắt đầu phiên giao dịch với mức tăng nhẹ qua đêm và sau đó giảm lại do lực bán kỹ thuật. Thị trường vẫn lo lắng về tình hình mua hàng của Trung Quốc, đặc biệt là với vụ thu hoạch Nam Mỹ hiện đang được tiến hành.

    Bộ NN Mỹ cho biết đã xuất bán 133.000 tấn khô dầu đậu nành cho Philippines, giao hàng trong năm tiếp thị 2020-2021.

    Điều tra xuất khẩu đậu nành hàng tuần đạt tổng cộng 1,79 triệu tấn trong tuần kết thúc vào ngày 28/1. Trong đó, Trung Quốc chiếm phần lớn với 1,13 triệu tấn. Tổng lượng xuất bán trong giai đoạn 2020-2021 hiện là 47,25 triệu tấn, tăng 77% so với năm trước. Bộ NN Mỹ ước tính xuất khẩu đậu nành đạt 61 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021, tăng 32,5% so với năm trước.

    AgRural cho biết thu hoạch đậu nành vụ 2020/21 của Brazil đang chậm nhất trong một thập kỷ. Hạn hán vào đầu mùa vụ và những trận mưa gần đây đã cản trở tốc độ thu hoạch và gây ra nguy cơ giảm chất lượng mùa vụ. Trong khi đó, xuất khẩu đậu nành của Brazil đã chững lại trong tháng Giêng, với lượng xuất bán chỉ 49.000 tấn trong tháng trước, so với mức 1,40 triệu tấn vào tháng 01/2020.

    Bắp

    Giá bắp tăng liên tục từ phiên ban đêm nhưng chậm lại vào cuối phiên. Thị trường tiếp tục có lực mua kỹ thuật. Triển vọng diện tích trồng bắp vụ mới của Mỹ tăng vào mùa Xuân này và một vụ thu hoạch bội thu từ Nam Mỹ có thể khiến giá bắp khó có thể lặp lại mức tăng hơn 9% của tuần trước.

    Bộ NN Mỹ cho biết đã xuất bán 125.730 tấn bắp cho Mexico và 110.000 tấn bắp cho Nhật Bản, giao hàng trong năm tiếp thị 2020-2021.

    Điều tra xuất khẩu bắp hàng tuần đạt tổng cộng 1,10 triệu tấn trong tuần kết thúc vào ngày 28/1. Tổng lượng xuất bán hàng trong giai đoạn 2020-2021 hiện là 19,86 triệu tấn, tăng 84% so với năm trước. Bộ NN Mỹ ước tính xuất khẩu bắp đạt 64,77 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021, tăng 43,4% so với năm trước.

    Việc thu hoạch vụ đậu nành 2020/21 của Brazil bị chậm trể khiến việc trồng vụ bắp thứ hai của nước này bị trì hoãn theo. Tính đến ngày 28/1, chỉ có 1,5% diện tích bắp vụ thứ hai được gieo trồng, đây là tốc độ chậm nhất kể từ năm 2013.

    Xuất khẩu bắp của Brazil vẫn tăng mạnh trong tháng 1, với việc nông dân bán thêm 2,55 triệu tấn trong tháng trước.

    Lúa mì

    Giá lúa mì giảm trong phần lớn phiên giao dịch đầu tuần do một đợt bán kỹ thuật khi có sự cạnh tranh khốc liệt về giá từ các nước khác.

    Điều tra xuất khẩu lúa mì hàng tuần đạt tổng cộng 397.350 tấn cho tuần kết thúc vào ngày 28/1. Tổng lượng xuất bán hàng trong giai đoạn 2020-2021 hiện là 16,66 triệu tấn, giảm 1% so với năm trước. Bộ NN Mỹ ước tính xuất khẩu lúa mì đạt 26,81 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021, tăng 1% so với năm trước.

    Trung Quốc tiếp tục bán lúa mì từ kho dự trữ quốc gia cho các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi trong nước trong bối cảnh giá bắp cao. Trong 04 tuần qua, tổng cộng 12 triệu tấn đã được bán ra.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Ba 2, 2021, 2:15 am
    Code Buy Sell
    AUD 17.00 18.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 26.00 28.00
    GBP 31.00 32.00
    HKD 2.00 3.00
    INR - 322.85
    JPY 209.72 220.68
    KRW 17.73 21.58
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 344.33
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 670.27 772.72
    USD 22.00 23.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 18
    • Hôm nay: 559
    • Tháng hiện tại: 7401
    • Tổng lượt truy cập: 13811986