[CBOT 03.01.2018] Đậu nành giữ đà tăng do thời tiết tại Nam Mỹ khô ráo

    Đăng lúc: Thứ năm - 04/01/2018 10:21
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 03 kết thúc phiên giao dịch ngày 03/01/2018 tăng 4,0 cent, ở mức 968,75 cent/bushel, giảm 1,25 cent so với mức cao nhất và tăng 5,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên tăng 3,75 cent, ở mức 979, 50 cent/bushel, tăng 5,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 1,50 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 03 chốt phiên tăng 0,70 usd, ở mức 318,60 usd/short tấn, giảm 0,50 usd so với mức cao nhất và tăng 1,60 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 03 chốt phiên tăng 0,35 cent, ở mức 33,90 cent/pound, giảm 0,01 cent so với mức cao nhất và tăng 0,38 cent so với mức thấp nhất.
     
    Giá đậu nành giữ mức tăng do thời tiết khô hạn ở Argentina. Giá dầu nành cũng tăng theo giá dầu thô và giá dầu cọ.

    Sản lượng đậu nành ép dầu của Mỹ trong tháng 11 được dự đoán ở mức 4,74 triệu tấn, rất sát với con số công bố thực tế là 4,72 triệu tấn. Tồn kho dầu nành tính đến 30/11 ở mức 0,63 triệu tấn.
     
    Giá bắp kỳ hạn gần như không đổi. Đã có nhiều giao dịch bán bắp so với lúa mì và đồng thời giá bắp cũng được hậu thuẫn từ giá lúa mì tăng. Đồng đô-la Mỹ và giá dầu thô đều tăng.

    Theo báo cáo, trong tháng 11 có 13,34 triệu tấn bắp được sử dụng trong sản xuất ethanol và các ngành công nghiệp khác.  

    Giá lúa mì hầu như tăng suốt phiên do thị trường lo ngại về vấn đề thời tiết lạnh và khô. Lực mua thương mại cũng thúc đẩy giá lúa mì tăng trong khi đó đồng đô-la Mỹ tăng lại hạn chế đà tăng.

    Có đến 22% diện tích lúa mì Vụ đông được xếp hạng từ xấu hoặc rất xấu tại Kansas, tăng từ mức 14% trong tháng 11 và còn chưa tính đến nhiệt độ lạnh trong vài ngày cuối. Vùng đồng bằng phía Tây vẫn được dự báo khô ráo với chỉ một lượng mưa nhỏ trong 07 ngày tới.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Một 19, 2018, 4:33 pm
    Code Buy Sell
    AUD 17,983.33 18,253.27
    CAD 17,994.31 18,393.13
    CHF 23,362.17 23,831.87
    DKK - 3,790.26
    EUR 27,602.54 27,937.90
    GBP 31,179.86 31,679.75
    HKD 2,862.31 2,925.70
    INR - 368.68
    JPY 201.48 205.34
    KRW 19.57 21.90
    KWD - 78,401.74
    MYR - 5,801.31
    NOK - 2,938.49
    RUB - 446.86
    SAR - 6,277.74
    SEK - 2,866.22
    SGD 16,982.62 17,289.45
    THB 698.08 727.22
    USD 22,675.00 22,745.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 71
    • Hôm nay: 3683
    • Tháng hiện tại: 93063
    • Tổng lượt truy cập: 7368972