[CBOT 03.05.2021] Giá các mặt hàng đều giảm vào đầu tuần sau một số đợt bán kỹ thuật và chốt lời

    Đăng lúc: Thứ ba - 04/05/2021 09:07
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên giao dịch ngày 03/5 giảm 10,25 cent, ở mức 1.524 cent/bushel, giảm 39,50 cent so với mức cao nhất và tăng 8,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 8 chốt phiên giảm 4,25 cent, ở mức 1.467 cent/bushel, tăng 8,75 cent so với mức thấp nhất và giảm 29,0 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên giảm 11,0 usd, ở mức 415,10 usd/short tấn, giảm 15,70 usd so mức cao nhất và tăng 0,70 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên tăng 0,67 cent, ở mức 63,06 cent/pound, giảm 1,81 cent so với mức cao nhất và tăng 1,30 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành giảm trong phiên giao dịch đầu tuần dù đạt mức tăng từ 11-15 cent trong phiên giao dịch đêm, khi thị trường tiếp tục bán kỹ thuật và chốt lời.

    Số liệu kiểm tra xuất khẩu đậu nành hàng tuần đạt tổng cộng 144.240 tấn trong tuần kết thúc vào ngày 29/4. Tổng lượng xuất bán trong giai đoạn 2020-2021 hiện là 55,27 triệu tấn, tăng 64% so với năm trước. Bộ NN Mỹ ước tính xuất khẩu đậu nành đạt 62,05 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021, tăng 35,5% so với năm trước.

    Các quỹ đầu cơ đã nâng mức mua ròng đậu nành trong tuần kết thúc vào ngày 27/4 thêm 7.470 hợp đồng, lên mức 180.014 hợp đồng. Đây là mức mua ròng lớn nhất mà các quỹ đầu cơ đã thực hiện trong 17 tuần qua. Trong khi đó, lượng mua ròng khô dầu đậu nành cũng tăng 6.039 hợp đồng, lên mức 54.086 hợp đồng và dầu đậu nành lên mức 92.587 hợp đồng.

    Sàn giao dịch ngũ cốc Buenos Aires (BAGE ) cho biết thu hoạch đậu nành ở Argentina tăng thêm 14,4 điểm phần trăm, lên mức 32,9% hoàn thành trong tuần kết thúc vào ngày 29/4, so với cùng kỳ năm trước là 68,2%. BAGE cũng dự kiến sản lượng đậu nành của Argentina ở mức 43 triệu tấn.

    Bắp

    Giá bắp biến động trái chiều khi thị trường có một số điều chỉnh kỹ thuật không đồng đều. Các hợp đồng kỳ hạn gần (về cơ bản là giá giao ngay) giảm 0,8%, trong khi các hợp đồng kỳ hạn tháng 7 tăng hơn 1%. Trong điều kiện nguồn cung trong nước và toàn cầu hạn hẹp, thị trường sẽ tập trung sự chú ý về các báo cáo tiến độ gieo trồng.

    Trước báo cáo tiến độ mùa vụ hàng tuần, các nhà phân tích kỳ vọng Bộ NN Mỹ sẽ cho thấy tiến độ trồng trọt được cải thiện đáng kể, với ước tính thương mại trung bình hoàn thành 44% tính đến hết ngày 02/5, so với mức 17% một tuần trước đó.

    Số liệu kiểm tra xuất khẩu bắp hàng tuần đạt tổng cộng 2,14 triệu tấn cho tuần kết thúc vào ngày 29/4. Tổng lượng xuất bán trong giai đoạn 2020-2021 hiện là 43,38 triệu tấn, tăng 82% so với năm trước. Bộ NN Mỹ ước tính xuất khẩu bắp đạt 67,95 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021, tăng 50,4% so với năm trước.

    Các quỹ đầu cơ hiện mua ròng bắp là 378.663 hợp đồng tính đến ngày 27/4, giảm 5.335 hợp đồng so với tuần trước.

    SAFRAS & Mercado đã giảm ước tính sản lượng bắp niên vụ 2020-2021 của Brazil xuống 8,66 triệu tấn, ở mức 104,14 triệu tấn.

    Lúa mì

    Giá lúa mì giảm theo giá các mặt hàng khác và sự cạnh tranh về giá từ các nước xuất khẩu lúa mì khác.

    Số liệu kiểm tra xuất khẩu lúa mì hàng tuần đạt tổng cộng 508.930 tấn trong tuần kết thúc vào ngày 29/4. Tổng lượng xuất bán lúa mì trong giai đoạn 2020-2021 hiện là 23,13 triệu tấn, cao hơn một chút so với cùng kỳ năm trước. Bộ NN Mỹ ước tính xuất khẩu lúa mì đạt 26,81 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021, tăng 1% so với năm trước.

    Các quỹ đầu cơ đã tăng mua ròng lúa mì đỏ mềm thêm 11.816 hợp đồng tính đến ngày 27/4, lúa mì Kansas cũng được tăng lượng mua ròng lên mức 30.038 hợp đồng, tăng 11,291 hợp đồng so với tuần trước.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 25, 2021, 8:00 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 25.00 27.00
    GBP 30.00 31.00
    HKD 2.00 2.00
    INR - 314.64
    JPY 194.19 205.38
    KRW 16.75 20.39
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 360.43
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 604.72 697.15
    USD 22.00 22.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 17
    • Hôm nay: 4244
    • Tháng hiện tại: 172916
    • Tổng lượt truy cập: 15398810