[CBOT 04.02.2021] Bắp giảm do bán kỹ thuật, trong khi đậu nành tăng nhẹ do báo cáo xuất khẩu khả quan

    Đăng lúc: Thứ sáu - 05/02/2021 09:06
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên giao dịch ngày 04/2 tăng 1,25 cent, ở mức 1.372,50 cent/bushel, giảm 9,0 cent so với mức cao nhất và tăng 8,0 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên tăng 1,75 cent, ở mức 1.369,25 cent/bushel, tăng 8,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 8,50 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên giảm 2,40 usd, ở mức 433,10 usd/short tấn, giảm 4,30 usd so với mức cao nhất và tăng 1,80 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên tăng 0,46 cent, ở mức 44,94 cent/pound, giảm 0,28 cent so với mức cao nhất và tăng 0,75 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành tăng nhẹ sau một phiên giao dịch biến động, được hỗ trợ bởi thông tin xuất khẩu mạnh mẽ, cũng đồng nghĩa với việc Bộ NN Mỹ sẽ cắt giảm ước tính tồn trữ trong nước một lần nữa vào báo cáo thứ Ba tuần sau.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 28/1, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng xuất khẩu đậu nành tăng 824.000 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 633.400 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 1,96 triệu tấn, cao hơn nhiều so với mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 60,69 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu đậu nành hiện đạt 58,65 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 82% so với một năm trước.

    Lượng xuất khẩu khô dầu đậu nành hàng tuần được báo cáo ở mức 301.100 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và 45.000 tấn cho giai đoạn 2021-2022.

    Lượng xuất khẩu dầu đậu nành hàng tuần đạt 10.500 tấn và tất cả đều cho năm tiếp thị 2020-2021.

    Bộ NN Brazil cho biết chính phủ vẫn đang dự kiến sản lượng đậu nành vụ 2020/21 của nước này ở mức 133 triệu tấn. Trong khi đó, tiến độ thu hoạch đang bắt đầu chậm nhất trong một thập kỷ, chỉ đạt 1,9% tính đến ngày 28/1.

    Bắp

    Giá bắp giảm khoảng 0,5%, mặc dù bắt đầu phiên giao dịch với mức tăng nhẹ khi số liệu xuất khẩu rất lạc quan được công bố vào buổi sáng. Tuy nhiên, hoạt động chốt lời khiến giá giảm lại trong suốt phiên.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 28/1, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng xuất khẩu bắp tăng 7.436.500 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 83.800 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 995.700 tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 64,77 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu bắp hiện đạt 56,11 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 146% so với một năm trước.

    Các nhà phân tích kỳ vọng Báo cáo vào thứ Ba tới của Bộ NN Mỹ sẽ cho thấy dự trữ bắp cuối vụ 2020/21 giảm lại, từ mức 39,42 triệu tấn trong tháng 1 xuống còn 35,36 triệu tấn trong tháng này. Tại Brazil, Bộ NN Mỹ dự kiến sẽ giảm nhẹ sản lượng xuống còn 108,41 triệu tấn.

    Lúa mì

    Giá lúa mì tiếp tục giảm sau một đợt bán kỹ thuật và đẩy giá một số hợp đồng kỳ hạn xuống thấp hơn gần 2%. Đồng đô-la Mỹ mạnh lên đã tạo ra một số lo ngại rằng xuất khẩu lúa mì của Mỹ sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các nước khác.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 28/1, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng xuất khẩu lúa mì tăng 643.100 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 93.500 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 498.000 tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 26,81 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu lúa mì hiện đạt 22,43 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 5% so với một năm trước.

    Nga có kế hoạch áp dụng thuế theo công thức mới đối với xuất khẩu lúa mì bắt đầu từ ngày 02/6. Động thái này là một nỗ lực nhằm làm chậm lạm phát lương thực trong bối cảnh đại dịch coronavirus đang diễn ra. Thuế tăng sẽ làm giá xuất khẩu tăng và sẽ làm tăng lượng cung trong nước.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 20, 2021, 10:19 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 16.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 23.00 24.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 25.00 27.00
    GBP 30.00 31.00
    HKD 2.00 2.00
    INR - 320.42
    JPY 202.06 213.76
    KRW 16.53 20.13
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 347.87
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 602.76 694.90
    USD 22.00 22.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 103
    • Khách viếng thăm: 32
    • Máy chủ tìm kiếm: 71
    • Hôm nay: 6619
    • Tháng hiện tại: 138496
    • Tổng lượt truy cập: 15150111