[CBOT 05.04.2018] Số liệu xuất khẩu hàng tuần thấp hơn cùng kỳ

    Đăng lúc: Thứ sáu - 06/04/2018 10:16
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 05 kết thúc phiên giao dịch ngày 05/04/2018 tăng 16,0 cent, ở mức 1.031,25 cent/bushel, giảm 2,75 cent so với mức cao nhất và tăng 19,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên tăng 15,50 cent, ở mức 1.042,0 cent/bushel, tăng 19,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 2,25 cent so với mức cao nhất.
    Số liệu xuất khẩu hàng tuần thấp hơn cùng kỳ.

    Số liệu xuất khẩu hàng tuần thấp hơn cùng kỳ.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên tăng 1,80 usd, ở mức 383,60 usd/short tấn, giảm 1,30 usd so với mức cao nhất và tăng 4,60 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên tăng 0,10 cent, ở mức 31,78 cent/pound, giảm 0,04 cent so với mức cao nhất và tăng 0,26 cent so với mức thấp nhất.
     
    Báo cáo xuất khẩu đậu nành hàng tuần ở mức 1.491.200 tấn, trong đó 1.133.000 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm lên 51,49 triệu tấn, giảm 7% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 579.800 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 41,59 triệu tấn, giảm 12% so với trong báo cáo của năm trước.
     
    Báo cáo xuất khẩu khô dầu đậu nành hàng tuần ở mức 414.300 tấn, toàn bộ giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18.
     
    Báo cáo xuất khẩu dầu đậu nành hàng tuần ở mức 43.500 tấn và cũng giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18.
     
    Báo cáo xuất khẩu bắp hàng tuần ở mức 909.300 tấn, trong đó 898.300 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm lên 47,35 triệu tấn, giảm 2% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 1.265.700 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 24,23 triệu tấn, giảm 25% so với năm trước.
     
    Báo cáo xuất khẩu lúa mì hàng tuần ở mức 309.200 tấn, trong đó 109.000 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm lên 22,92 triệu tấn, giảm 15% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 428.100 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 18,89 triệu tấn, giảm 9% so với năm trước.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. một 16, 2018, 1:24 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,773.73 17,062.87
    CAD 17,433.81 17,788.02
    CHF 22,826.96 23,290.37
    DKK - 3,595.47
    EUR 26,210.11 26,687.12
    GBP 29,440.34 29,918.10
    HKD 2,932.36 2,997.87
    INR - 335.98
    JPY 200.61 209.05
    KRW 19.06 21.32
    KWD - 79,475.73
    MYR - 5,604.72
    NOK - 2,791.18
    RUB - 393.15
    SAR - 6,440.43
    SEK - 2,604.54
    SGD 16,731.07 17,036.62
    THB 693.60 722.69
    USD 23,265.00 23,355.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 84
    • Khách viếng thăm: 83
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 3752
    • Tháng hiện tại: 78950
    • Tổng lượt truy cập: 8940910