[CBOT 05.07.2018] Thị trường đậu nành nín thở chờ kết quả đàm phán giữa Mỹ và Trung Quốc

    Đăng lúc: Thứ sáu - 06/07/2018 09:33
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 08 kết thúc phiên giao dịch ngày 05/07/2018 giảm 8,75 cent, ở mức 839,25 cent/bushel, giảm 11,50 cent so với mức cao nhất và tăng 1,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 09 chốt phiên giảm 8,75 cent, ở mức 845 cent/bushel, tăng 1,50 cent so với mức thấp nhất và giảm 11,0 cent so với mức cao nhất.
    Căng thẳng thương mại tiếp tục tác động mạnh đến thị trường đậu nành.

    Căng thẳng thương mại tiếp tục tác động mạnh đến thị trường đậu nành.

     

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 08 chốt phiên tăng 0,10 usd, ở mức 326,50 usd/short tấn, giảm 3,0 usd so với mức cao nhất và tăng 0,50 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 08 chốt phiên giảm 0,17 cent, ở mức 28,57 cent/pound, giảm 0,19 cent so với mức cao nhất và tăng 0,06 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành kỳ hạn giảm nhẹ do thị trường đang đợi kết quả đàm phán giữa Mỹ và Trung Quốc trong tuần sau. Trung Quốc đe dọa đánh thuế lên đậu nành hiệu lực vào ngày mai đã tác động lên giá. Tình trạng vượt ngưỡng bán kỹ thuật và thời tiết thuận lợi cũng tác động lên giá đậu nành.

    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 137.000 tấn bắp có nhiều lựa chọn xuất xứ cho Hàn Quốc, giao hàng trong năm kinh doanh 2018-19.

    Sản lượng ethanol trong tuần ở mức 5.000 thùng/ngày, với lượng tồn trữ là 301.000 thùng.

    Giá lúa mì kỳ hạn tăng tại thị trường Euronext do lo ngại nguồn cung hạn chế hơn trong điều kiện thời tiết không thuận lợi tại Tây Âu.

    EU dự kiến thu hoạch thấp hơn khoảng 6 triệu tấn trong năm nay khi các khu vực trồng lúa mì chính ở Pháp có nhiều dấu hiệu bị thiệt hại.

    Thu hoạch lúa mì vụ Đông tại Đức năm 2018 giảm 15,1%, xuống còn 20,5 triệu tấn do tình trạng thời tiết khô hạn.


    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 21, 2018, 7:48 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,742.02 17,026.96
    CAD 17,797.36 18,155.04
    CHF 23,806.29 24,284.35
    DKK - 3,709.87
    EUR 27,045.08 27,367.81
    GBP 30,323.24 30,808.69
    HKD 2,930.49 2,995.33
    INR - 334.16
    JPY 205.43 213.65
    KRW 19.23 21.51
    KWD - 79,894.80
    MYR - 5,676.14
    NOK - 2,908.06
    RUB - 388.29
    SAR - 6,446.12
    SEK - 2,663.90
    SGD 16,847.10 17,151.08
    THB 706.65 736.12
    USD 23,280.00 23,360.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 100
    • Hôm nay: 1644
    • Tháng hiện tại: 82580
    • Tổng lượt truy cập: 8666625