[CBOT 08.03.2018] Bộ NN Mỹ công bố Báo cáo Cung cầu tháng 3

    Đăng lúc: Thứ sáu - 09/03/2018 09:24
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 05 kết thúc phiên giao dịch ngày 08/03/2018 giảm 1,25 cent, ở mức 1.064,0 cent/bushel, giảm 5,25 cent so với mức cao nhất và tăng 7,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên giảm 1,0 cent, ở mức 1.073,0 cent/bushel, tăng 7,50 cent so với mức thấp nhất và giảm 5,0 cent so với mức cao nhất.
    Bộ NN Mỹ tăng sản lượng đậu nành ép trong nước thêm 10 triệu tấn.

    Bộ NN Mỹ tăng sản lượng đậu nành ép trong nước thêm 10 triệu tấn.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên giảm 0,10 usd, ở mức 383,40 usd/short tấn, giảm 2,80 usd so với mức cao nhất và tăng 3,20 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên giảm 0,26 cent, ở mức 31,84 cent/pound, giảm 0,26 cent so với mức cao nhất và tăng 0,04 cent so với mức thấp nhất.
     
    Số liệu xuất khẩu đậu nành hàng tuần ở mức 2.653.400 tấn, trong đó 2.509.500 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm lên 48,01 triệu tấn, giảm 9% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 997.600 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 38,76 triệu tấn, giảm 13% so với trong báo cáo của năm trước.
     
    Số liệu khô dầu đậu nành xuất khẩu hàng tuần ở mức 200.600 tấn, trong khi đó số lượng dầu nành ở mức 34.000 tấn, toàn bộ giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18.
     
    Bộ Nông nghiệp Mỹ hạ mức xuất khẩu đậu nành niên vụ 2017-2018 xuống 0,68 triệu tấn trong tháng này nhờ tăng sản xuất và lượng xuất khẩu của Brazil tăng. Bộ NN Mỹ tăng sản lượng đậu nành ép trong nước thêm 10 triệu tấn. Sự thay đổi này dự kiến đẩy tồn kho cuối kỳ cho niên vụ 2017-2018 lên 15,10 triệu tấn, cao hơn mức trung bình của các nhà phân tích trước báo cáo.
     
    Ở Nam Mỹ, Bộ NN Mỹ dự báo tăng sản lượng đậu nành Brazil thêm 1 triệu tấn, lên mức 113 triệu tấn, khớp với ước tính của CONAB. Sản lượng Argentina giảm 7 triệu tấn xuống còn 47 triệu tấn, do tình hình hạn hán ở Argentina.
     
    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 110.000 tấn bắp cho Nhật Bản, giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18.
     
    Số liệu xuất khẩu bắp hàng tuần ở mức 1.927.900 tấn, trong đó 1.857.600 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm lên 41,12 triệu tấn, giảm 7% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 1.076.800 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 18,80 triệu tấn, giảm 28% so với năm trước.
     
    Bộ NN Mỹ tăng mức xuất khẩu thêm 4,45 triệu tấn lên 56,52 triệu tấn dựa trên sự cạnh tranh về giá, số liệu bán hàng tăng kỷ lục và xuất khẩu giảm ở Argentina. Đồng thời, Bộ NN Mỹ cũng tăng mức dự kiến sử dụng bắp trong sản xuất ethanol thêm 1,27 triệu tấn lên mức 141,61 triệu tấn. Kết quả là giảm tồn kho cuối kỳ vụ mới thêm 5,7 triệu tấn, xuống còn 54,03 triệu tấn, thấp hơn mức dự báo của các nhà phân tích trước báo cáo.
     
    Tính toàn cầu, Bộ NN Mỹ dự báo sản lượng bắp của Argentina là 36 triệu tấn, giảm 3 triệu tấn do hạn hán. Bộ NN Mỹ dự báo sản lượng bắp Brazil ở mức 94,5 triệu tấn, giảm 0,5 triệu tấn so với dự báo trong tháng 02. Tuy vậy, ước tính của Bộ Nông nghiệp Mỹ về sản lượng bắp Brazil cao hơn đáng kể so với mức dự báo của CONAB là 87,3 triệu tấn.
     
    Số liệu xuất khẩu lúa mì hàng tuần ở mức 428.400 tấn, trong đó 391.500 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm lên 22,03 triệu tấn, giảm 12% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 361.400 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 17,33 triệu tấn, giảm 6% so với năm trước.
     
    Theo dự báo cung cầu của Bộ NN Mỹ cho tháng 3, xuất khẩu lúa mỳ của Mỹ niên vụ 2017-2018 giảm 0,68 triệu xuống 25,17 triệu tấn, trong khi đó tồn kho cuối kỳ tăng lên ở mức 28,14 triệu tấn.

    Chi tiết báo cáo cung cầu tháng 3 tại đây: WASDE-575

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. một 16, 2018, 1:24 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,773.73 17,062.87
    CAD 17,433.81 17,788.02
    CHF 22,826.96 23,290.37
    DKK - 3,595.47
    EUR 26,210.11 26,687.12
    GBP 29,440.34 29,918.10
    HKD 2,932.36 2,997.87
    INR - 335.98
    JPY 200.61 209.05
    KRW 19.06 21.32
    KWD - 79,475.73
    MYR - 5,604.72
    NOK - 2,791.18
    RUB - 393.15
    SAR - 6,440.43
    SEK - 2,604.54
    SGD 16,731.07 17,036.62
    THB 693.60 722.69
    USD 23,265.00 23,355.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 49
    • Khách viếng thăm: 48
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 3710
    • Tháng hiện tại: 78908
    • Tổng lượt truy cập: 8940868