[CBOT 08.04.2021] Giá bắp tăng mạnh khi dự báo mức tồn trữ trước báo cáo thấp hơn tháng trước

    Đăng lúc: Thứ sáu - 09/04/2021 09:45
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên giao dịch ngày 08/4 tăng 6,50 cent, ở mức 1.415,25 cent/bushel, giảm 7,25 cent so với mức cao nhất và tăng 10,75 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên tăng 6,75 cent, ở mức 1.409,75 cent/bushel, tăng 11,25 cent so với mức thấp nhất và giảm 6,0 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên giảm 2,30 usd, ở mức 406,80 usd/short tấn, giảm 3,50 usd so mức cao nhất và tăng 0,70 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên tăng 0,53 cent, ở mức 53,38 cent/pound, giảm 0,36 cent so với mức cao nhất và tăng 0,80 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành tăng nhẹ do một số động thái mua kỹ thuật chủ yếu được thúc giá bắp và lúa mì tăng. Giá dầu nành tăng 1% khi tồn trữ dầu nành của Trung Quốc giảm mạnh do không đủ nguồn cung nguyên liệu. Giá dầu nành tăng khiến giá khô đậu nành giảm nhẹ.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 01/4, Bộ NN Mỹ đã báo cáo lượng xuất khẩu đậu nành tăng 92.500 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 338.600 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 345.600 tấn, cao hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 61,23 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu đậu nành hiện đạt 60,74 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 63% so với một năm trước.

    Lượng xuất khẩu khô dầu đậu nành hàng tuần được báo cáo ở mức 127.700 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và 4.800 tấn cho giai đoạn 2021-2022; trong khi lượng xuất khẩu dầu đậu nành hàng tuần đạt 15.700 tấn cho giai đoạn 2020-2021.

    Trước báo cáo Cung cầu của Bộ NN Mỹ vào ngày hôm sau, các nhà phân tích hy vọng cơ quan này sẽ cắt giảm nhẹ mức tồn trữ đậu nành so với ước tính tháng 3 là 3,27 triệu tấn xuống còn 3,24 triệu tấn.

    CONAB dự báo sản lượng đậu nành niên vụ 2020/21 của Brazil rất khả quan, nâng lên mức 135,53 triệu tấn; đồng thời cũng dự kiến lượng xuất khẩu mạnh trong năm nay, ở mức 85,60 triệu tấn.

    BAGE đã hạ ước tính sản lượng đậu nành niên vụ 2020/21 của Argentina xuống 2,3% so với ước tính trước đó, xuống mức 43 triệu tấn, do tình trạng hạn hán đang kéo dài.

    Bắp

    Giá bắp tăng mạnh do kỳ vọng Bộ NN Mỹ cắt giảm mức tồn trữ thấp hơn trong Báo cáo Cung cầu ngày hôm sau, điều này đã kích hoạt một đợt mua kỹ thuật. Lạc quan xuất khẩu, cùng với giá lúa mì tăng cũng đã góp phần hỗ trợ giá bắp tăng. Ước tính tồn trữ bắp ở mức 35,46 triệu tấn, thấp hơn so báo cáo trong tháng 3 là 38,15 triệu tấn.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 01/4, Bộ NN Mỹ đã báo cáo lượng xuất khẩu bắp tăng 757.000 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 50.000 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 2,05 triệu tấn, cao hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu 66,04 của Bộ NN Mỹ trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu bắp hiện đạt 66,47 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 97% so với một năm trước.

    CONAB nâng ước tính sản lượng bắp của Brazil lên mức kỷ lục 109 triệu tấn, từ mức 108,1 triệu tấn trong báo cáo tháng 3.

    Lúa mì

    Giá lúa mì tăng mạnh sau khi thời tiết ở Mỹ và các nước khác không thuận lợi. Điều kiện quá khô hạn ở Đồng bằng phía Bắc đã thúc đẩy giá lúa mì vụ Xuân, trong khi thời tiết lạnh giá ở châu Âu và khu vực Biển Đen đã giúp giá lúa mì vụ Đông có xu hướng tăng cao hơn.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 01/4, Bộ NN Mỹ đã báo cáo lượng xuất khẩu lúa mì tăng 82.000 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 529.900 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 634.120 tấn, gần bằng mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 26,81 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu lúa mì hiện đạt tổng cộng 25,17 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 1% so với một năm trước.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Tư 22, 2021, 4:36 am
    Code Buy Sell
    AUD 17.00 18.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 26.00 28.00
    GBP 31.00 32.00
    HKD 2.00 3.00
    INR - 319.67
    JPY 207.08 217.90
    KRW 17.90 21.79
    KWD - 79.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 335.84
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 653.92 753.87
    USD 22.00 23.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 21
    • Hôm nay: 1372
    • Tháng hiện tại: 135403
    • Tổng lượt truy cập: 14124658