[CBOT 09.02.2017] Thị trường đậu nành giảm nhẹ sau khi Bộ NN Mỹ công bố báo cáo Cung cầu

    Đăng lúc: Thứ sáu - 10/02/2017 15:22
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 3 kết thúc phiên giao dịch ngày 09/02/2017 giảm 8,25 cent, ở mức 1.050,50 cent/bushel, giảm 11,0 cent so với mức cao nhất và tăng 5,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên giảm 7,75 cent, ở mức 1.061,50 cent/bushel, giảm 10,0 cent mức cao nhất và tăng 6,0 cent so với mức thấp nhất.
    [CBOT 09.02.2017] Thị trường đậu nành giảm nhẹ sau khi Bộ NN Mỹ công bố báo cáo Cung cầu

    [CBOT 09.02.2017] Thị trường đậu nành giảm nhẹ sau khi Bộ NN Mỹ công bố báo cáo Cung cầu

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên giảm 2,80 usd, ở mức 338,40 usd/short tấn, giảm 3,20 usd so với mức cao nhất  và tăng 2,50 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên giảm 0,02 cent, ở mức 34,67 cent/pound, giảm 0,31 cent so với mức cao nhất và tăng 0,20 cent so với mức thấp nhất.

    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 107.000 tấn đậu nành cho một quốc gia chưa công bố, giao hàng trong năm kinh doanh 2016-17.

    Báo cáo xuất khẩu đậu nành hàng tuần ở mức 665.600 tấn, trong đó có 536.300 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2016-17, cao hơn mức kế hoạch là 171.100 tấn/tuần. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 1.641.800 tấn, cũng cao hơn kế hoạch.

    Báo cáo xuất khẩu khô dầu đậu nành hàng tuần ở mức 347.700 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2016-17 và 1.000 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18.

    Báo cáo xuất khẩu dầu đậu nành hàng tuần ở mức 35.300 tấn, toàn bộ giao hàng trong năm kinh doanh 2016-17.

    Trong báo cáo Cung cầu tháng này, Bộ NN Mỹ không có bất cứ một điều chỉnh nào liên quan đến cung cầu trong nước thuộc niên vụ 2016-17. Mức tồn cuối kỳ cũng bằng với mức dự báo trong tháng 1 là 11,43 triệu tấn.

    Bộ NN Mỹ cũng gây ngạc nhiên khi cũng không có bất cứ một điều chỉnh nào về dự báo sản lượng đậu nành của Brazil, giữ nguyên mức 104 triệu tấn nhưng có điều chỉnh giảm sản lượng đậu nành của Argentina xuống 1,5 triệu tấn, ở mức 55,5 triệu tấn do thời tiết mưa nhiều. Lượng tồn trữ đậu nành toàn cầu nằm ở mức 80,4 triệu tấn, thấp hơn mức dự báo trong tháng 1 là 82,3 triệu tấn.

    Báo cáo xuất khẩu bắp hàng tuần ở mức 1.006.200 tấn, trong đó có 971.700 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2016-17, vượt mức kế hoạch.

    Báo cáo Cung cầu được công bố cho thấy lượng tồn trữ bắp niên vụ 2016-17 được điều chỉnh giảm 889.000 tấn, xuống mức 58,93 triệu tấn. Lượng bắp sử dụng cho sản xuất ethanol tăng thêm 635.000 tấn, ở mức 135,89 triệu tấn, trong khi lượng bắp sử dụng cho lương thực, giống và các ngành công nghiệp khác tăng khoảng 254.000 tấn.

    Tồn trữ bắp cuối kỳ toàn cầu niên vụ 2016-17 giảm xuống mức 217,56 triệu tấn do sản lượng giảm tại Trung Quốc và Châu Âu.

    Báo cáo xuất khẩu lúa mì hàng tuần ở mức 543.600 tấn, trong đó có 527.300 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2016-17, cũng cao hơn mức kế hoạch.

    Bộ NN Mỹ điều chỉnh tăng lượng lúa mì xuất khẩu trong năm 2016-17 thêm 1,36 triệu tấn, ở mức 27,9 triệu tấn do nhu cầu tăng, và do vậy mức tồn lúa mì cuối kỳ được điều chỉnh giảm xuống mức 30,99 triệu tấn.

    Mức tồn lúa mì cuối kỳ toàn cầu niên vụ 2016-17 được điều chỉnh giảm 4,7 triệu tấn, xuống mức 248,6 triệu tấn. Tổng lượng sử dụng tăng thêm 0,5 triệu tấn do phần tăng của thức ăn chăn nuôi và điều chỉnh sai số. Thức ăn chăn nuôi và điều chỉnh sai số của Việt Nam tăng 1,3 triệu tấn và của Trung Quốc tăng 1 triệu tấn.

    Chi tiết báo cáo Cung cầu tháng 2 xem tại đây: WASDE-562

     
    *** Báo cáo trên chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin đơn thuần. QD không phải là công ty môi giới kỳ hạn và đây không phải là chào mua/bán bất cứ loại hàng hoặc hợp đồng kỳ hạn nào. Thông tin sử dụng trong báo cáo được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, nhưng QD không đảm bảo tính xác thực và/hoặc các hành động mua/bán dựa trên thông tin này.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. hai 13, 2017, 6:19 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,983.26 17,238.18
    CAD 17,433.18 17,819.55
    CHF 22,651.29 23,106.70
    DKK - 3,654.54
    EUR 26,605.21 26,928.46
    GBP 29,978.73 30,459.37
    HKD 2,867.11 2,930.61
    INR - 365.28
    JPY 197.39 201.16
    KRW 19.22 21.50
    KWD - 77,934.60
    MYR - 5,609.11
    NOK - 2,768.30
    RUB - 428.96
    SAR - 6,278.08
    SEK - 2,723.38
    SGD 16,605.43 16,905.43
    THB 682.67 711.16
    USD 22,675.00 22,745.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 30
    • Khách viếng thăm: 29
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 1721
    • Tháng hiện tại: 52727
    • Tổng lượt truy cập: 7193316