[CBOT 09.04.2021] Đậu nành và bắp đều giảm sau báo cáo Cung cầu tháng 4

    Đăng lúc: Thứ hai - 12/04/2021 08:28
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên giao dịch ngày 09/4 giảm 12,25 cent, ở mức 1.403 cent/bushel, giảm 16,0 cent so với mức cao nhất và tăng 2,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên giảm 11,50 cent, ở mức 1.398,25 cent/bushel, tăng 2,75 cent so với mức thấp nhất và giảm 15,25 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên giảm 5,60 usd, ở mức 401,20 usd/short tấn, giảm 8,60 usd so mức cao nhất và tăng 0,80 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên giảm 0,53 cent, ở mức 52,85 cent/pound, giảm 1,29 cent so với mức cao nhất và tăng 0,15 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành có một phiên giao dịch cuối tuần đầy biến động và chốt phiên giảm hai con số sau đợt bán kỹ thuật khi thông tin mức tồn trữ toàn cầu tăng. Mặc dù giá đậu nành có những phiên biến động mạnh, nhưng vẫn ở trong một phạm vi khá hẹp quanh mức 14 usd/busel kể từ cuối tháng Hai.

    Bộ NN Mỹ giữ nguyên mức tồn trữ đậu nành cuối kỳ không đổi so với báo cáo tháng 3, ở mức 3,27 triệu tấn, nằm trong phạm vi kỳ vọng trước báo cáo. Mức xuất khẩu được điều chỉnh lên 0,82 triệu tấn, bù lại với mức sụt giảm 0,27 triệu tấn trong hoạt động ép dầu và giảm 0,52 triệu tấn dùng để làm giống và lượng sử dụng còn lại.

    Trên toàn cầu, Bộ NN Mỹ đã tăng mức tồn trữ đậu nành cuối vụ lên 86,87 triệu tấn, cao hơn kỳ vọng trước báo cáo và dựa trên nguồn dự trữ cao hơn ở Trung Quốc và Brazil. Sản lượng toàn cầu cũng tăng 1,37 triệu tấn lên mức 363,19 triệu tấn, một phần nhờ sản lượng đậu nành ước tính của Brazil tăng 2 triệu tấn, lên mức 136 triệu tấn. Bộ NN Mỹ giữ nguyên sản lượng của Argentina ở mức 47,5 triệu tấn. Xuất khẩu đậu nành toàn cầu đã tăng 1,19 triệu tấn, trong đó xuất khẩu của Brazil, Nga và Mỹ được điều chỉnh tăng, trong khi xuất khẩu của Paraguay và Ukraine giảm.

    Bộ NN Mỹ cũng ước tính diện tích gieo trồng đậu nành của Mỹ ở mức 33,31 triệu héc-ta vào cuối mùa Xuân này. Giả sử năng suất trung bình là 3,38 tấn/ha, thì tổng sản lượng sẽ là 112,54 triệu tấn vào năm 2021.

    Bắp

    Giá bắp tăng nhẹ vào buổi sáng nhưng sau đó giảm lại khi có một số động thái bán kỹ thuật. Tuy nhiên, giá bắp vẫn rất gần với mức cao nhất trong nhiều năm.

    Tồn trữ cuối kỳ niên vụ 2020-2021 là 34,34 triệu tấn. Bộ NN Mỹ đã tăng tổng lượng bắp sử dụng lên 3,81 triệu tấn, tăng lượng thức ăn và lượng sử dụng lên 1,27 triệu tấn, tăng sử dụng cho ethanol thêm 0,64 triệu tấn và tăng xuất khẩu thêm 1,91 triệu tấn.

    Lượng bắp sử dụng để sản xuất ethanol tăng lên mức 126,37 triệu tấn, tăng 0,64 triệu tấn so với tháng Ba. 

    Trên toàn cầu, Bộ NN Mỹ giảm lượng tồn trữ đầu vụ xuống 302,99 triệu tấn, nhưng tăng sản lượng thêm 740.000 tấn, lên mức 1,137 tỷ tấn. Xuất khẩu trên toàn cầu cũng tăng 710.000 tấn. Lượng tồn kho cuối kỳ trên toàn cầu giảm 3,82 triệu tấn xuống 283,85 triệu tấn. Bộ NN Mỹ cũng giảm sản lượng bắp của Argentina 500.000 tấn xuống 47,5 triệu tấn. Sản lượng bắp của Brazil được giữ ổn định ở mức 109 triệu tấn, giống như tháng Ba.

    Bộ NN Trung Quốc thông báo nước này có thể sẽ cần nhập khẩu hơn 22 triệu tấn bắp trong năm tiếp thị 2020/21. Con số này cao hơn gấp đôi so với dự báo trước đó chỉ một tháng, nhưng giá trong nước tăng cao đã làm hạn chế nhu cầu nhập khẩu. Ước tính của Bộ NN Mỹ về nhu cầu nhập khẩu của Trung Quốc thậm chí còn cao hơn, ở mức 24 triệu tấn.

    Lúa mì

    Giá lúa mì tăng cao hơn khi lượng tồn trữ toàn cầu nhỏ hơn trong báo cáo Cung cầu của Bộ NN Mỹ, điều này đã kích hoạt một đợt mua kỹ thuật khác.

    Bộ NN Mỹ đã giảm nhập khẩu cho niên vụ 2020-2021 xuống mức 3 triệu tấn, làm giảm tổng nguồn cung cho vụ lúa mì vụ 2020-2021 xuống còn 80,67 triệu tấn. Xuất khẩu được giữ ở mức 26,81 triệu tấn.

    Tồn kho cuối kỳ tăng 0,44 triệu tấn, lên mức 23,19 triệu tấn.
     
    Tóm tắt báo cáo:

    Chi tiết báo cáo: WASDE-Apr

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Bảy 26, 2021, 11:22 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 26.00 27.00
    GBP 30.00 32.00
    HKD 2.00 3.00
    INR - 320.28
    JPY 203.04 213.69
    KRW 17.26 21.01
    KWD - 79.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 347.56
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 616.93 711.22
    USD 22.00 23.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 18
    • Hôm nay: 5481
    • Tháng hiện tại: 168679
    • Tổng lượt truy cập: 14779474