[CBOT 09.07.2021] Giá dầu đậu nành giúp giá khô dầu đậu nành tiếp đà giảm

    Đăng lúc: Thứ hai - 12/07/2021 09:10
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 8 chốt phiên giao dịch ngày 09/7 tăng 14,0 cent, ở mức 1.379,25 cent/bushel, giảm 3,25 cent so với mức cao nhất và tăng 20,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 9 chốt phiên tăng 12,75 cent, ở mức 1.338,75 cent/bushel, tăng 22,50 cent so với mức thấp nhất và giảm 3,25 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 8 chốt phiên giảm 2,70 usd, ở mức 354,10 usd/short tấn, giảm 3,70 usd so mức cao nhất và tăng 3,10 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 8 chốt phiên tăng 1,87 cent, ở mức 62,35 cent/pound, giảm 0,60 cent so với mức cao nhất và tăng 2,20 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành tăng trở lại trong đợt mua kỹ thuật hỗ trợ bởi thông tin xuất bán cho Mexico được công bố vào buổi sáng. Trong khi đó, dầu đậu nành tăng mạnh giúp giá khô dầu đậu nành có phiên giảm thứ hai liên tiếp. Thị trường hiện nay sẽ tập trung chú ý vào báo cáo Cung cầu trong tuần tới.

    Bộ NN Mỹ cho biết đã xuất bán 228.600 tấn đậu nành cho Mexico, giao hàng trong năm tiếp thị 2021-2022.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 01/7, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng xuất khẩu đậu nành tăng 63.800 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 118.500 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 220.446 tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 62,05 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu đậu nành hiện đạt 61,92 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 35% so với một năm trước.

    Lượng xuất khẩu khô dầu đậu nành hàng tuần được báo cáo ở mức 211.800 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và 55.800 tấn cho giai đoạn 2021-2022; trong khi có một lượng 400 tấn dầu đậu nành bị hủy cho năm tiếp thị 2020-2021.

    Ước tính tháng 7 của CONAB về sản lượng đậu nành của Brazil tăng 51.000 tấn, lên mức 135,9 triệu tấn. Trong khi đó, dự báo trước báo cáo cung cầu của Bộ NN Mỹ của thị trường lại giảm 200.000 tấn, xuống mức 136,8 triệu tấn.

    Bắp

    Giá bắp giảm 1,75% sau khi một đợt bán kỹ thuật vào phiên cuối tuần. 

    Trong tuần kết thúc vào ngày 01/7, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng xuất khẩu bắp tăng 173.200 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 98.200 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lương xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 1,29 triệu tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu 72,39 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu bắp hiện đạt 69,72 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 64% so với một năm trước.

    Sản lượng ethanol ở mức 1,07 triệu thùng/ngày. Tồn trữ ethanol là 21,15 triệu thùng tính đến ngày 02/7, giảm 423.000 thùng/tuần.

    Mặc dù Trung Quốc đã mua một lượng lớn bắp cho năm tiếp thị hiện tại, nước này có khả năng sẽ giảm lượng mua trong tương lai do vụ thu hoạch trong nước đang đến gần và giá trong nước đã giảm trong những tuần gần đây.

    Sàn giao dịch ngũ cốc Buenos Aires cho biết thu hoạch vụ bắp năm 2021 của Argentina hiện đã hoàn thành 56%, ước tính sản lượng sẽ đạt 48 triệu tấn.

    Lúa mì

    Trong tuần kết thúc vào ngày 01/7, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng xuất khẩu lúa mì tăng 290.800 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 383.700 tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu 24,50 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong giai đoạn 2021-2022. Cam kết xuất khẩu lúa mì hiện đạt tổng cộng 6,70 triệu tấn trong giai đoạn 2021-2022 và đã giảm 11% so với một năm trước.

    Xuất khẩu lúa mì của Nga đã giảm gần 20% so với cùng kỳ trong năm tháng đầu năm 2021 sau khi đạt mức 10 triệu tấn. Do giá tăng mạnh hơn rất nhiều so với năm ngoái nên kim ngạch xuất khẩu chỉ giảm 4,5%. Nga là nước xuất khẩu lúa mì lớn nhất thế giới.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 24, 2021, 11:15 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 25.00 27.00
    GBP 30.00 31.00
    HKD 2.00 2.00
    INR - 315.17
    JPY 193.79 204.96
    KRW 16.71 20.34
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 356.40
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 602.05 694.08
    USD 22.00 22.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 10
    • Hôm nay: 6898
    • Tháng hiện tại: 168568
    • Tổng lượt truy cập: 15394462