[CBOT 09.11.2017] Khô dầu đậu nành giảm nhẹ sau Báo cáo Cung cầu tháng 11 của Bộ NN Mỹ

    Đăng lúc: Thứ sáu - 10/11/2017 09:49
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 1 kết thúc phiên giao dịch ngày 09/11/2017 giảm 12,25 cent, ở mức 986,25 cent/bushel, giảm 22,0 cent so với mức cao nhất và tăng 2,75 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên giảm 12,25 cent, ở mức 997,25 cent/bushel, tăng 2,50 cent so với mức thấp nhất và giảm 21,75 cent so với mức cao nhất.
    Sản lượng đậu nành niên vụ 2017-18 giảm nhẹ so với báo cáo tháng 10.

    Sản lượng đậu nành niên vụ 2017-18 giảm nhẹ so với báo cáo tháng 10.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 1 chốt phiên giảm 3,50 usd, ở mức 313,90 usd/short tấn, giảm 9,80 usd so với mức cao nhất và tăng 0,40 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 1 chốt phiên giảm 0,24 cent, ở mức 35,29 cent/pound, giảm 0,32 cent so với mức cao nhất và tăng 0,07 cent so với mức thấp nhất.

    Số liệu đậu nành xuất khẩu hàng tuần ở mức 1.161.000 tấn, gần như toàn bộ giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm kinh doanh lên 31,49 triệu tấn, giảm 15% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 2.520.200, nâng tổng mức xếp toàn năm kinh doanh lên 14,71 triệu tấn, giảm 8% so với trong báo cáo của năm trước.

    Số liệu khô dầu đậu nành xuất khẩu hàng tuần ở mức 212.900 tấn, toàn bộ giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18. Trong khi đó, dầu đậu nành ở mức 15.900 tấn trong cùng năm kinh doanh.

    Bộ NN Mỹ dự báo năng suất đậu nành trung bình đạt mức 3,33 tấn/ ha, bằng với ước tính trong tháng 10. Sản lượng đậu nành niên vụ 2017-18 giảm còn 120,43 triệu tấn, giảm từ mức kế hoạch 120,59 triệu tấn trong báo cáo tháng 10. Sản lượng đậu nành nằm trong mức dự tính trước báo cáo. Bộ NN Mỹ cũng dự báo diện tích đậu nành niên vụ 2017-18 ở mức 6,02 triệu ha, bằng với dự tính trong tháng 10.

    Số liệu bắp xuất khẩu hàng tuần ở mức 2.938.700 tấn, trong đó có 2.364.500 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm kinh doanh lên 19,39 triệu tấn, giảm 25% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 489.800, nâng tổng mức xếp toàn năm kinh doanh lên 5,73 triệu tấn, giảm 42% so với năm trước.

    Bộ NN Mỹ dự báo năng suất bắp trung bình niên vụ 2017-2018 ở mức 11,01 tấn/ ha, tăng so với ước tính của tháng 10 là 10,78 tấn/ ha. Sản lượng bắp niên vụ 2017-18 đã tăng lên 370,33 triệu tấn nhờ năng suất ước tính đạt kỷ lục, tăng so với ước tính của tháng 10 là 362,71 triệu tấn. Con số nằm ngoài phạm vi kỳ vọng trước báo cáo. Tồn kho bắp nội địa cuối kỳ niên vụ 2017-2018 đạt 63,25 triệu tấn, tăng so với mức kế hoạch 59,44 triệu tấn của tháng 10 và vượt ngoài mức dự tính trước báo cáo.

    Số liệu lúa mì xuất khẩu hàng tuần ở mức 781.700 tấn, toàn bộ giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm kinh doanh lên 16,29 triệu tấn, giảm 5% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 298.000 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm kinh doanh lên 10,82 triệu tấn, giảm 6% so với năm trước.

    Đối với lúa mì Mỹ niên vụ 2017-18, Bộ NN Mỹ ấn định tồn kho cuối kỳ ở mức 25,45 triệu tấn, giảm so với mức dự báo của tháng trước là 26,13 triệu tấn. Tính toàn cầu, tồn kho lúa mì dự kiến đạt mức 267,5 triệu tấn, giảm từ mức 268,1 triệu tấn dự kiến trong tháng 10.

    Chi tiết báo cáo xem tại đây: WASDE-571
    *** Báo cáo trên chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin đơn thuần. QD không phải là công ty môi giới kỳ hạn và đây không phải là chào mua/bán bất cứ loại hàng hoặc hợp đồng kỳ hạn nào. Thông tin sử dụng trong báo cáo được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, nhưng QD không đảm bảo tính xác thực và/hoặc các hành động mua/bán dựa trên thông tin này.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. một 17, 2018, 12:21 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,772.73 17,054.53
    CAD 17,461.42 17,808.54
    CHF 22,863.65 23,317.79
    DKK - 3,600.44
    EUR 26,257.38 26,723.77
    GBP 29,504.26 29,970.19
    HKD 2,932.94 2,997.19
    INR - 336.52
    JPY 201.24 209.62
    KRW 19.01 21.26
    KWD - 79,432.56
    MYR - 5,596.83
    NOK - 2,797.11
    RUB - 392.31
    SAR - 6,438.36
    SEK - 2,610.78
    SGD 16,744.40 17,042.87
    THB 692.07 720.78
    USD 23,265.00 23,355.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 122
    • Khách viếng thăm: 110
    • Máy chủ tìm kiếm: 12
    • Hôm nay: 2471
    • Tháng hiện tại: 83932
    • Tổng lượt truy cập: 8945892