[CBOT 10.06.2021] Báo cáo Cung cầu tháng 6: Tồn trữ bắp thấp nhất trong lịch sử

    Đăng lúc: Thứ sáu - 11/06/2021 08:43
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên giao dịch ngày 10/6 giảm 18,50 cent, ở mức 1.544 cent/bushel, giảm 32,50 cent so với mức cao nhất và tăng 6,75 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 8 chốt phiên giảm 13,0 cent, ở mức 1.510 cent/bushel, tăng 8,25 cent so với mức thấp nhất và giảm 28,25 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên giảm 4,80 usd, ở mức 381,60 usd/short tấn, giảm 7,30 usd so mức cao nhất và tăng 0,70 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên giảm 1,13 cent, ở mức 70,46 cent/pound, giảm 2,28 cent so với mức cao nhất và tăng 0,30 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành giảm hai con số sau một đợt bán kỹ thuật được thúc đẩy bởi thông tin lượng tồn trữ cuối kỳ cao hơn dự kiến trong báo cáo Cung cầu mới được công bố. Khô đậu nành cũng giảm theo đà giảm của đậu nành. Tuy nhiên, những khó khăn trong hoạt động xuất khẩu tại Nam Mỹ do mực nước sông xuống thấp và biểu tình ở Argentina đã hạn chế đà giảm.  

    Tồn trữ đậu nành cuối vụ năm 2021/22 tăng hơn dự kiến, lên 4,22 triệu tấn so với mức dự đoán trung bình là 3,97 triệu tấn. Tuy nhiên, đây vẫn là mức tồn trữ thấp nhất trong lịch sử. Tồn trữ cuối kỳ của thế giới năm 2021/22 cũng tăng cao hơn dự đoán của các nhà phân tích, từ 91,09 triệu tấn trong tháng 5 lên 92,53 triệu tấn trong tháng này.

    Xuất khẩu đậu nành tuần trước đạt 119.750 tấn cho cả vụ cũ và mới, thấp hơn ước tính thương mại vào khoảng từ 0 đến 598.750 tấn. Tổng lượng xuất bán cho năm tiếp thị 2020/21 vẫn ở mức cao hơn 21,77 triệu tấn so với cùng kỳ năm ngoái, ở mức 57,77 triệu tấn.

    Sản lượng đậu nành của Brazil trong năm 2020-2021 tăng 1 triệu tấn, lên mức 137 triệu tấn, chủ yếu do năng suất cao hơn ở Mato Grosso do Sul. Sản lượng của Argentina không đổi, ở mức 47 triệu tấn. Bộ NN Mỹ không thay đổi ước tính sản lượng trong giai đoạn 2021-2022 của Brazil ở mức 144 triệu tấn và của Argentina là 52 triệu tấn.

    Bắp

    Giá bắp tăng khoảng 1% do một đợt mua kỹ thuật khi Báo cáo Cung cầu cho thấy lượng tồn trữ trong nước tiếp tục thắt chặt và ở mức thấp nhất trong lịch sử, trong khi thời tiết thì khô nóng hơn ở miền Trung Hoa Kỳ vào cuối tháng này.

    Bộ NN Mỹ cắt giảm lượng tồn trữ bắp cuối niên vụ 2021/22 xuống thêm 3,81 triệu tấn sau khi ghi nhận nhu cầu ethanol tăng 1,91 triệu tấn và ước tính xuất khẩu cũng tăng 1,91 triệu tấn. Nhu cầu tăng hơn so với dự kiến của các nhà phân tích, khiến lượng tồn trữ cuối kỳ ở mức 34,45 triệu tấn, so với dự đoán trung bình trước báo cáo là 36,14 triệu tấn. Đây là mức tồn trữ thấp nhất trong lịch sử, kể từ năm 1995/96.

    Lượng xuất khẩu bắp trong tuần kết thúc vào ngày 03/6 giảm 64% so với tuần so với tuần trước đó. Tuy nhiên, tổng lượng xuất bán cho năm tiếp thị 2020/21 vẫn vượt xa tốc độ của năm ngoái, ở mức 52,91 triệu tấn.

    Conab ước tính tổng sản lượng bắp của Brazil niên vụ 2020/21 ở mức 96,39 triệu tấn, giảm 9,4% so với ước tính trong tháng 5 sau khi nước này trải qua đợt hạn hán kéo dài trong những tuần gần đây.

    Lúa mì

    Giá lúa mì có xu hướng tăng cao hơn, bất chấp số liệu từ báo cáo Cung cầu vào buổi sáng. Giá lúa mì vụ Xuân tăng khi có lực mua tốt sau khi đã giảm xuống đáng kể trong ba phiên trước đó.

    Báo cáo Cung cầu cho thấy lúa mì có “nguồn cung lớn hơn, mức sử dụng trong nước cao hơn, xuất khẩu không thay đổi và tồn trữ giảm nhẹ”. Mức tồn trữ cuối niên vụ 2021/22 giảm từ mức 21,06 triệu tấn trong tháng 5 xuống còn 20,96 triệu tấn, trái ngược với dự đoán trung bình là 21,31 triệu tấn.

    Ngoài ra, USDA dự báo tổng sản lượng các loại lúa mì tăng 707.600 tấn, đạt mức 53,89 triệu tấn trong năm nay.

    Tóm tắt báo cáo (nguồn ATI)

    Chi tiết báo cáo: WASDE-613

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 24, 2021, 9:29 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 25.00 27.00
    GBP 30.00 31.00
    HKD 2.00 2.00
    INR - 315.17
    JPY 193.79 204.96
    KRW 16.71 20.34
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 356.40
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 602.05 694.08
    USD 22.00 22.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 26
    • Hôm nay: 6270
    • Tháng hiện tại: 167940
    • Tổng lượt truy cập: 15393834