[CBOT 10.07.2020] Bắp giảm mạnh sau báo cáo Cung cầu tháng 7

    Đăng lúc: Thứ hai - 13/07/2020 11:28
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 08 chốt phiên giao dịch ngày 10/7 giảm 9,25 cent, ở mức 887,25 cent/bushel, giảm 13,25 cent so với mức cao nhất và tăng 3,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 09 chốt phiên giảm 9,75 cent, ở mức 885,50 cent/bushel, tăng 2,75 cent so với mức thấp nhất và giảm 13,25 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 08 chốt phiên giảm 4,80 usd, ở mức 292,50 usd/short tấn, giảm 5,80 usd với mức cao nhất và tăng 0,40 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 08 chốt phiên giảm 0,07 cent, ở mức 28,22 cent/pound, giảm 0,29 cent so với mức cao nhất và tăng 0,19 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành giảm 1% vào phiên cuối tuần trong phiên bán kỹ thuật cho dù có hậu thuẫn từ thời tiết thuận lợi và thông tin tốt từ mối quan hệ thương mại Mỹ - Trung. Giá bắp giảm sau đó đã chặn đà giảm của đậu nành.

    Trung Quốc dự kiến sẽ tăng nhập khẩu đậu nành trong năm 2019/20 lên đến 94 triệu tấn do nhu cầu ép dầu trong nước cao. Trung Quốc khẳng định muốn tăng nhập khẩu từ Mỹ để đáp các cam kết của thỏa thuận thương mại giai đoạn I. Trong khi đó, mối quan hệ giữa Mỹ và Trung Quốc vẫn đang đóng băng. Tổng thống Trump cho rằng mối quan hệ đang bị “thiệt hại nặng nề” do Trung Quốc không minh bạch trong xử lý đại dịch VirusCorona và rằng thỏa thuận thương mại giai đoạn II vẫn còn nằm trong kế hoạch nhưng không phải là việc ưu tiên trong lúc này.

    Lượng tồn trữ đậu nành cuối kỳ năm 2020-2021 của Mỹ được dự báo ở mức 11,5 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với báo cáo trong tháng Sáu. Bộ NN Mỹ cũng tăng dự báo sản lượng lên 112,7 triệu tấn do diện tích canh tác tăng. 

    Lượng tồn trữ cuối kỳ toàn cầu vụ mới giảm 1,26 triệu tấn, xuống còn 95,1 triệu tấn. Trong khi đó, tồn trữ cuối kỳ toàn cầu vụ năm 2019-2020 ở mức 99,67 triệu tấn. 

    Sản lượng đậu nành của Brazil năm 2019-2020 tăng thêm 2 triệu tấn, ở mức 126 triệu tấn. Trong khi sản lượng đậu nành của Argentine không thay đổi, ở mức 50 triệu tấn. 

    Bắp

    Giá bắp giảm mạnh do bán kỹ thuật và chốt lời khi có các thông tin về dự báo thời tiết mới nhất và các dữ liệu về mùa vụ.

    Diện tích canh tác bắp được Bộ NN Mỹ chốt ở mức 37,2 triệu ha, nhưng năng suất vẫn duy trì ở mức 11,21 tấn/ha và sản lượng tương ứng là 381 triệu tấn, giảm 25,27 triệu tấn so với trong báo cáo tháng Sáu.

    Tồn trữ cuối kỳ năm 2020-2021 được dự báo ở mức 67,26 triệu tấn, giảm so với mức 82,04 triệu tấn trong báo cáo tháng Sáu.

    Sản lượng bắp toàn cầu mùa vụ 2019-2020 của Brazil được dự đoán ở mức 101 triệu tấn và sản lượng của Argentina là 50 triệu tấn. 

    Bộ NN Mỹ cho biết đã xuất bán 1,37 triệu tấn bắp cho Trung Quốc. Trong đó, 765.000 tấn được giao trong năm kinh doanh 2019-2020 và 600.000 tấn được giao trong năm kinh doanh 2020-2021.

    Lúa mì

    Giá lúa mì biến động nhưng chốt phiên vẫn tăng sau khi báo cáo cung cầu được công bố. Hai giao dịch lớn bán cho Trung Quốc vào buổi sáng cũng đã hỗ trợ giá tăng.

    Bộ NN Mỹ tăng lượng tồn kho cuối kỳ vụ cũ lên 1,66 triệu tấn, lên mức 28,31 triệu tấn. Sản lượng lúa mì năm 2020-2021 giảm 1,44 triệu tấn, xuống còn 49,64 triệu tấn. Tồn kho cuối kỳ vụ mới tăng lên 25,64 triệu tấn, cao hơn dự báo trong tháng trước 

    Sản lượng lúa mì toàn cầu năm 2020-2021 ở mức 769,3 triệu tấn.Tồn trữ cuối kỳ toàn cầu ở mức 314,84 triệu tấn và là một con số cao kỷ lục.

    Bộ NN Mỹ cho biết đã xuất bán 190.000 tấn lúa mì cứng–đỏ vụ Xuân và 130.000 tấn lúa mì cứng-đỏ vụ Đông cho Trung Quốc trong năm kinh doanh 2020-2021.


    Chi tiết báo cáo Cung cầu tháng 7: WASDE602

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 21, 2020, 1:51 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 17.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 26.00 28.00
    GBP 29.00 30.00
    HKD 2.00 3.00
    INR - 326.81
    JPY 214.93 226.59
    KRW 17.26 21.01
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 342.02
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 660.78 761.78
    USD 23.00 23.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 23
    • Khách viếng thăm: 22
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 4022
    • Tháng hiện tại: 135873
    • Tổng lượt truy cập: 12754625