[CBOT 10.08.2018] Báo cáo Cung cầu tháng 8 gây bất ngờ với mức tồn kho và sản lượng đậu nành vụ mới

    Đăng lúc: Thứ hai - 13/08/2018 10:09
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 09 kết thúc phiên giao dịch ngày 10/08/2018 giảm 42,25 cent, ở mức 850,75 cent/bushel, giảm 42,25 cent so với mức cao nhất và tăng 1,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 10 chốt phiên giảm 42,25 cent, ở mức 861,75 cent/bushel, tăng 1,50 cent so với mức thấp nhất và giảm 42,0 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 09 chốt phiên giảm 10,90 usd, ở mức 321,70 usd/short tấn, giảm 11,0 usd so với mức cao nhất và tăng 0,60 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 09 chốt phiên giảm 0,45 cent, ở mức 28,10 cent/pound, giảm 0,57 cent so với mức cao nhất và tăng 0,10 cent so với mức thấp nhất.

    Bộ NN Mỹ cho biết đã bán 210.000 tấn đậu nành cho một quốc gia chưa công bố, trong đó 80.000 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18 và 130.000 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2018-19.

    Báo cáo cho thấy ước tính tồn kho cuối kỳ vụ mới của Mỹ đạt 21,34 triệu tấn, vượt dự báo trước báo cáo hơn 5,44 triệu tấn so với ước tính của tháng trước. Tồn kho cuối kỳ vụ cũ đạt 12,55 triệu tấn, thấp hơn một chút so với mức 12,66 triệu tấn của tháng trước.

    Năng suất đậu nành ở mức 3,47 tấn/ha và sản lượng ước tính là 124,92 triệu tấn. Cả hai con số đều vượt mức kỳ vọng trước báo cáo.

    Tồn kho cuối kỳ thế giới đối với đậu nành vụ mới ở mức 105,94 triệu tấn, trong khi tồn kho vụ cũ là 95,61 triệu tấn.

    Bắp hạt

    Bộ NN Mỹ tăng dự báo năng suất bắp quốc gia trung bình ở mức 11,20 tấn/ ha, cao hơn so với ước tính 10,92 tấn/ ha của tháng trước và ước tính trung bình trước báo cáo.  Điều đó đã làm tăng sản lượng ước tính lên 370,59 triệu tấn, tăng 9,15 triệu tấn so với ước tính của tháng trước là 361,44 triệu tấn.

    Với ước tính sản lượng bắp cao ở mức 395,88 triệu tấn, Bộ NN Mỹ đã điều chỉnh tồn kho bắp cuối kỳ vụ mới (2018-2019) lên mức 42,67 triệu tấn, tăng so với ước tính tháng 7 là 39,37 triệu tấn. Tồn kho cuối kỳ vụ cũ (2017-2018) đạt 51,56 triệu tấn, bằng ước tính của tháng trước.

    Tính toàn cầu, Bộ NN Mỹ ước tính tồn kho cuối kỳ vụ mới ở mức 155,49 triệu tấn và vụ cũ là 193,33 triệu tấn. Brazil dự kiến thu hoạch 94,5 triệu tấn, trong khi Argentina là 41 triệu tấn.

    Lúa mì

    Bộ NN Mỹ dự kiến sản lượng lúa mì niên vụ 2018-2019 đạt 51,17 triệu tấn, giảm chưa tới 1% so với dự báo của tháng trước, nhưng tăng 8% so với năm trước. Lúa mì vụ Đông dự kiến ​​chiếm 31,27 triệu tấn, giảm 6% so với mức 34,56 triệu tấn của năm trước. Năng suất lúa mì vụ Đông trung bình ước tính ở mức 3,22 tấn/ ha, giảm 0,15 tấn/ ha so với mức trung bình của năm trước. Sản lượng lúa mì vụ Đông hạt đỏ, cứng đạt 17,99 triệu tấn, tăng 1% so với tháng trước trong khi lúa mì vụ Đông hạt đỏ, mềm giảm 4% so với dự báo tháng 7 là 7,95 triệu tấn.

    Sản lượng lúa mì vụ Xuân ước tính đạt 16,71 triệu tấn, tăng nhẹ so với ước tính của tháng 7 và tăng 48% so với năm ngoái. Đây là mức sản lượng cao thứ 3 theo ghi nhận. Bộ NN Mỹ kỳ vọng nông dân thu hoạch năng suất bình quân toàn quốc là 3,2 tấn/ ha, lập mốc kỷ lục mới.

    Trong nước, tồn kho lúa mì cuối kỳ vụ mới ở mức 25,45 triệu tấn, giảm 1,36 triệu tấn so với tháng trước. Bô NN Mỹ ước tính tồn kho cuối kỳ vụ cũ ở mức 29,94 triệu tấn. Trong khi tồn kho lúa mì cuối kỳ vụ mới toàn cầu ở mức 258,96 triệu tấn, với nguồn cung vụ cũ ước tính ở mức 273.07 triệu tấn.

    Chi tiết báo cáo cung cầu tháng 8 xem tại đây: WASDE-580


    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. hai 19, 2018, 3:00 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,568.06 16,850.03
    CAD 17,136.41 17,480.81
    CHF 23,180.61 23,646.11
    DKK - 3,600.03
    EUR 26,266.02 26,738.29
    GBP 29,086.86 29,552.51
    HKD 2,942.00 3,007.09
    INR - 337.73
    JPY 200.70 207.79
    KRW 19.02 21.28
    KWD - 79,596.27
    MYR - 5,620.27
    NOK - 2,740.45
    RUB - 389.45
    SAR - 6,447.67
    SEK - 2,607.95
    SGD 16,789.31 17,092.24
    THB 697.95 727.06
    USD 23,270.00 23,360.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 77
    • Hôm nay: 577
    • Tháng hiện tại: 91710
    • Tổng lượt truy cập: 9100951