[CBOT 10.08.2021] Lạc quan xuất khẩu giúp giá đậu nành tăng nhẹ

    Đăng lúc: Thứ tư - 11/08/2021 09:57
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 9 chốt phiên giao dịch ngày 10/8 tăng 6,75 cent, ở mức 1.348,25 cent/bushel, giảm 6,50 cent so với mức cao nhất và tăng 11,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 chốt phiên tăng 7,0 cent, ở mức 1.336,75 cent/bushel, tăng 11,50 cent so với mức thấp nhất và giảm 6,75 cent so với mức cao nhất.
    Tình trạng Cung lúa mì đang thắt chặt do sản lượng giảm ở nhiều khu vực.

    Tình trạng Cung lúa mì đang thắt chặt do sản lượng giảm ở nhiều khu vực.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 9 chốt phiên tăng 0,20 usd, ở mức 357,50 usd/short tấn, giảm 5,20 usd so mức cao nhất và tăng 1,90 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 9 chốt phiên tăng 0,47 cent, ở mức 61,19 cent/pound, giảm 0,55 cent so với mức cao nhất và tăng 0,83 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành tăng nhẹ sau một đợt mua kỹ thuật do lạc quan xuất khẩu và thông tin bán hàng cho Trung Quốc. 

    Bộ NN Mỹ cho biết đã xuất bán 132.000 tấn đậu nành cho Trung Quốc và 130.000 tấn đậu nành cho một quốc gia chưa công bố, giao hàng trong năm tiếp thị 2021-2022.

    Báo cáo Tiến độ mùa vụ hàng tuần của NASS cho thấy tình trạng đậu nành vẫn ổn định vào tuần trước, ở mức 60% từ tốt đến xuất sắc. Đây là mức xếp hạng bằng với năm 2017 và là mức xếp hạng từ tốt đến xuất sắc thấp thứ ba trong 12 năm qua.

    NASS cũng đưa ra ước tính 91% vụ mùa đã nở rộ vào ngày Chủ nhật, cao hơn 2 điểm phần trăm so với mức trung bình 5 năm là 89%. Đậu nành đang kết trái được chốt ở mức 72%, cao hơn 4 điểm phần trăm so với mức trung bình 5 năm là 68%.

    Conab tăng ước tính về sản lượng đậu nành niên vụ 2020/21 của Brazil ở mức kỷ lục là 136 triệu tấn. Tuy nhiên, xuất khẩu đậu nành của nước này giảm nhẹ so với dự báo trong tháng 7, giảm xuống còn 83,42 triệu tấn.

    Bắp

    Giá bắp có lực tăng bù lại mức giảm trong phiên ban đêm nhưng cuối cùng vẫn không thể tăng mạnh trở lại. Thị trường đang cân đối giữa các thông tin về điều kiện cây trồng tốt hơn dự kiến và lạc quan xuất khẩu khi có một giao dịch bán cho Mexico được công bố vào buổi sáng.

    Bộ NN Mỹ cho biết đã xuất bán 182.880 tấn bắp cho Mexico, trong đó 152.400 tấn được giao trong năm tiếp thị 2021-2022 và 30.480 tấn được giao trong năm tiếp thị 2022-2023.

    Báo cáo Tiến độ mùa vụ hàng tuần của NASS cho thấy xếp hạng bắp từ tốt đến xuất sắc đã tăng lại số điểm bị giảm trong tuần trước khi tăng 2 điểm phần trăm lên 64%. Mức xếp hạng hiện tại bằng với năm 2013 và là mức xếp hạng từ tốt đến xuất sắc thấp thứ năm trong 12 năm qua.

    Conab tiếp tục hạ dự báo sản lượng bắp vụ thứ hai của Brazil xuống còn 60,33 triệu tấn, giảm 9,9% so với một tháng trước do tình trạng hạn hán vào giai đoạn cuối vụ. Xuất khẩu bắp của Brazil trong niên vụ 2020/21 được dự báo ở mức 23,50 triệu tấn.

    Lúa mì

    Giá lúa mì tăng 1 - 2% do lo ngại về việc thắt chặt nguồn cung trong nước cũng như từ các nước khác như Pháp và Nga, đã thúc đẩy một số lực mua kỹ thuật. Đậu nành tăng giá cũng hỗ trợ thêm cho giá lúa mì.

    Tình trạng xếp hạng lúa mì vụ Xuân đã nhích thêm một điểm phần trăm vào tuần trước để đạt mức 11% từ tốt đến xuất sắc. Tuy nhiên, đây vẫn là mức xếp hạng từ tốt đến xuất sắc thấp nhất kể từ năm 1988. 61% lúa mì vụ Xuân được đánh giá là kém đến rất kém, giảm so với mức 64% của tuần trước.

    Thu hoạch lúa mì vụ Xuân tăng 21 điểm phần trăm để đạt 38% hoàn thành vào Chủ nhật. Con số này cao hơn 17 điểm so với mức trung bình 5 năm là 21%. Thu hoạch lúa mì vụ Đông gần như hoàn thành vào tuần trước, đạt 95% tính đến Chủ nhật, cao hơn 4 điểm phần trăm so với mức trung bình 91%.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 20, 2021, 9:26 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 16.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 23.00 24.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 25.00 27.00
    GBP 30.00 31.00
    HKD 2.00 2.00
    INR - 320.42
    JPY 202.06 213.76
    KRW 16.53 20.13
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 347.87
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 602.76 694.90
    USD 22.00 22.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 32
    • Hôm nay: 6251
    • Tháng hiện tại: 138128
    • Tổng lượt truy cập: 15149743