[CBOT 10.12.2019] Báo cáo cung cầu tháng 12 không gây bất ngờ cho thị trường

    Đăng lúc: Thứ tư - 11/12/2019 09:26
    Báo cáo Cung cầu mới nhất của Bộ NN Mỹ không tác động nhiều đến giá ngũ cốc trong phiên ngày 10/12/2019, khi số liệu cho thấy sản lượng bắp và đậu nành không thay đổi so với ước tính tháng 11. Và do vậy, giá kỳ hạn các loại ngũ cốc đã không thấy biến động vào thứ Ba, với hầu hết các mặt hàng đều đạt được mức tăng nhẹ trong phiên.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 01/2020 chốt phiên giao dịch ngày 10/12 tăng 4,0 cent, ở mức 901,25 cent/bushel, giảm 1,0 cent so với mức cao nhất và tăng 5,0 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 03/2020 chốt phiên tăng 3,75 cent, ở mức 915,50 cent/bushel, tăng 4,50 cent so với mức thấp nhất và giảm 1,25 cent so với mức cao nhất.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 01/2020 chốt phiên tăng 0,20 usd, ở mức 298,70 usd/short tấn, giảm 1,50 usd với mức cao nhất và tăng 1,40 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 01/2020 chốt phiên tăng 0,09 cent, ở mức 31,68 cent/pound, giảm 0,12 cent so với mức cao nhất và tăng 0,32 cent so với mức thấp nhất.

    Thị trường đậu nành tăng nhẹ khi dữ liệu cung và cầu của Bộ NN Mỹ không thể tạo ra bất kỳ tiêu cực bất ngờ nào cho thị trường, trong khi có những tín hiệu lạc quan nhất định cho một thỏa thuận thương mại Mỹ-Trung sắp hoàn tất.

    Diện tích thu hoạch đậu nành của Mỹ không thay đổi, ở mức 30,59 triệu ha. Trong khi, tồn trữ đậu nành vẫn ở mức 12,93 triệu tấn, trong kỳ vọng trước báo cáo và với mức xuất khẩu và sử dụng ước tính cũng không thay đổi.

    Tồn trữ đậu nành toàn cầu tăng lên 96,4 triệu tấn, tăng từ mức 95,42 triệu tấn trong tháng 11, dựa trên mức tăng sản lượng của Trung Quốc và Brazil. Bộ NN Mỹ cũng giữ nguyên dự báo sản lượng đậu nành của Brazil và Argentina không thay đổi, lần lượt ở mức 123 triệu tấn và 53 triệu tấn.

    Xuất khẩu đậu nành toàn cầu được điều chỉnh giảm 0,6 triệu tấn xuống còn 149,15 triệu tấn, dựa trên dự báo xuất khẩu thấp hơn của Argentina.

    Bắp

    Giá bắp biến động nhẹ sau báo cáo, với giá kỳ hạn tháng 12 giảm thấp hơn trong phiên và chốt phiên giảm thêm 2,5 cent/bu; nhưng giá kỳ hạn tháng 3 lại tăng 1,25 cent/bu.

    Bộ NN Mỹ cũng đã giữ nguyên dự báo sản lượng và năng suất của vụ bắp, trên diện tích thu hoạch là 33,1 triệu ha trong tháng này.

    Tồn cuối của bắp vẫn ở mức 48,51 triệu tấn, giống như tháng trước và trong kỳ vọng của các nhà phân tích trước báo cáo.

    Sản lượng bắp của Brazil và Argentina không thay đổi so với tháng 11, lần lượt ở mức 101 triệu tấn và 50 triệu tấn.

    Tuy nhiên, Bộ NN Mỹ đã điều chỉnh cung và cầu bắp toàn cầu. Nhìn chung, tồn trữ bắp ở nước ngoài đã tăng từ tháng trước, với sự gia tăng ở Trung Quốc, Bolivia và Đài Loan. Do đó, mức tồn cuối bắp trên toàn cầu được ước tính ở mức 300,56 triệu tấn, tăng 4,6 triệu tấn so với 295,96 triệu tấn trong tháng 11 và cao hơn phạm vi ước tính của các nhà phân tích trước báo cáo.

    Tổng nhu cầu bắp toàn cầu tăng nhẹ lên mức 1.127,23 triệu tấn, tăng từ 1.126,27 triệu tấn trong báo cáo tháng 11.

    Lúa mì

    Giá lúa mì tăng nhẹ sau khi Bộ NN Mỹ công bố báo cáo, do một số lực mua kỹ thuật.

    Tồn trữ lúa mì cuối kỳ niên vụ 2019-2020 của Mỹ bị cắt giảm còn 26,51 triệu tấn, giảm so với mức 27,6 triệu tấn của tháng trước và thấp hơn các ước tính trước báo cáo. Trong khi sản lượng không thay đổi, mức giảm tồn trữ được cho là do xuất khẩu tăng và nhập khẩu giảm.

    Cụ thể, Bộ NN Mỹ đã tăng mức xuất khẩu thêm 0,68 triệu tấn do giá cả cạnh tranh hơn và sự sụt giảm nguồn cung từ một số đối thủ cạnh tranh lớn. Lượng nhập khẩu lúa mì cũng được điều chỉnh giảm xuống còn 2,86 triệu tấn và là mức nhập khẩu thấp nhất trong chín năm qua.

    Trên toàn cầu, tồn cuối lúa mì niên vụ 2019-2020 được ước tính ở mức kỷ lục là 289,50 triệu tấn, tăng 1,22 triệu tấn so với tháng trước và cao hơn ước tính trước báo cáo, dựa trên mức giảm sử dụng toàn cầu là 1,4 triệu tấn.
     
    Một số dữ liệu chính

    Chi tiết báo cáo Cung cầu tháng 12 tại đây: WASDE-595

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Một 21, 2020, 1:23 am
    Code Buy Sell
    AUD 15,614.73 16,104.98
    CAD 17,375.73 17,921.27
    CHF 23,459.12 24,195.66
    DKK - 3,504.86
    EUR 25,309.59 26,333.07
    GBP 29,664.73 30,291.66
    HKD 2,930.76 3,004.69
    INR - 337.96
    JPY 203.22 212.51
    KRW 18.23 21.03
    KWD - 79,145.72
    MYR - 5,774.14
    NOK - 2,655.29
    RUB - 418.44
    SAR - 6,401.94
    SEK - 2,481.09
    SGD 16,917.79 17,309.92
    THB 670.90 779.65
    USD 23,075.00 23,245.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 23
    • Hôm nay: 652
    • Tháng hiện tại: 97641
    • Tổng lượt truy cập: 11227640