[CBOT 11.05.2021] Xu hướng mua kỹ thuật trước báo cáo vào ngày hôm sau khiến giá đậu nành và bắp tăng mạnh trở lại

    Đăng lúc: Thứ tư - 12/05/2021 08:57
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên giao dịch ngày 11/5 tăng 27,25 cent, ở mức 1.614,75 cent/bushel, giảm 10,75 cent so với mức cao nhất và tăng 41,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 8 chốt phiên tăng 24,75 cent, ở mức 1.553,50 cent/bushel, tăng 41,50 cent so với mức thấp nhất và giảm 7,0 cent so với mức cao nhất.
    Tiến độ gieo trồng nhanh hơn nhiều so với những năm gần đây.

    Tiến độ gieo trồng nhanh hơn nhiều so với những năm gần đây.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên tăng 4,70 usd, ở mức 447 usd/short tấn, giảm 5,20 usd so mức cao nhất và tăng 8,80 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên tăng 0,96 cent, ở mức 64,80 cent/pound, giảm 0,49 cent so với mức cao nhất và tăng 1,69 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành tăng hơn 1,5% trong một đợt mua kỹ thuật do thị trường cho rằng nguồn tồn trữ trong nước vốn đã ở mức thấp nhất trong lịch sử sẽ tiếp tục giảm thêm.

    Tiến độ gieo trồng hiện tại không còn là yếu tố quan trọng khi đang ở mức nhanh hơn nhiều so với những năm gần đây, điều này có thể tạo ra một số áp lực giảm giá vào cuối mùa Xuân này. Tuy nhiên, thông tin Hiệp hội công nhân cảng Santos của Brazil đang lên kế hoạch cho một cuộc đình công kéo dài 24 giờ trong tuần này và tình trạng mực nước thấp trên sông Parana của Argentina sẽ còn xấu đi trong những tuần tới đã hạn chế tác động giảm giá trong ngắn hạn.

    Tiến độ gieo trồng đậu nành đã tăng lên mức 42% cho đến hết Chủ nhật, cao hơn hai điểm phần trăm so với dự đoán thương mại và cao hơn nhiều so với tốc độ của tuần trước là 24%. Đây cũng là mức cao nếu so sánh với tốc độ 36% của năm 2020 và mức trung bình của 05 năm trước đó là 22%. Tỷ lệ nảy mầm ở mức 10% tại 18 bang sản xuất lớn, nhanh hơn tốc độ của năm 2020 là 6% và mức trung bình của 05 năm trước là 4%.

    Trước báo cáo Cung cầu của Bộ NN Mỹ vào ngày hôm sau, các nhà phân tích dự kiến cơ quan này sẽ cắt giảm nhẹ mức tồn trữ đậu nành vụ 2020/21 từ mức 3,27 triệu tấn trong tháng 4 xuống còn 3,18 triệu tấn vào tháng 5.

    Bắp

    Giá bắp cũng tăng mạnh do dự đoán rằng Bộ NN Mỹ sẽ cắt giảm mức tồn trữ trong nước trong báo cáo Cung cầu vào ngày hôm sau, dẫn đến một đợt mua kỹ thuật mạnh. Thời tiết khô hạn ở Brazil cũng hỗ trợ vào xu hướng giá tăng.

    Các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 680.720 tấn bắp cho Trung Quốc, giao hàng trong năm tiếp thị 2021/22.

    Tiến độ trồng bắp đạt 67% cho đến Chủ nhật, tăng từ mức 46% của tuần trước và bằng với kỳ vọng của các nhà phân tích. Tốc độ năm nay nhanh hơn một chút so với tốc độ 65% của năm 2020 và cao hơn nhiều so với mức trung bình của 05 năm trước đó là 52%. Tỷ lệ đâm chồi đạt 20%, tăng từ mức 8% của tuần trước và cao hơn một chút so với mức trung bình 05 năm trước đó là 19%.

    Trước báo cáo Cung cầu của Bộ NN Mỹ vào ngày hôm sau, các nhà phân tích dự kiến cơ quan này sẽ cắt giảm mức tồn trữ bắp vụ 2020/21 từ mức 34,34 triệu tấn trong tháng 4 xuống còn 32,39 triệu tấn vào tháng 5.

    Lúa mì

    Giá lúa mì cũng tăng hai con số. Các nhà đầu cơ đang cơ cấu lại các vị thế mua/bán trước báo cáo vào ngày hôm sau, khởi động một đợt mua kỹ thuật mới. Giá bắp và đậu nành tăng cũng đã hỗ trợ thêm.

    Tiến độ gieo trồng lúa mì vụ Xuân đã tăng từ 49% một tuần trước lên 70% cho đến Chủ nhật. Đây là tốc độ cao hơn nhiều so với tốc độ của cả năm 2020 là 40% và mức trung bình của 05 năm trước là 51%. Tỷ lệ nảy mầm đạt 29%, cao hơn so với mức trung bình 05 năm trước đó là 20%.

    Tiến độ lúa mì vụ Đông năm 2020/21 đang gần đến thu hoạch, với 38% diện tích đang ở giai đoạn chuẩn bị. Con số này thấp hơn một chút so với tốc độ của năm 2020 là 42% và mức trung bình của 05 năm trước đó là 46%. Xếp hạng chất lượng mùa vụ cao hơn một điểm phần trăm, ở mức 49% được đánh giá từ tốt đến xuất sắc.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 24, 2021, 9:55 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 25.00 27.00
    GBP 30.00 31.00
    HKD 2.00 2.00
    INR - 315.17
    JPY 193.79 204.96
    KRW 16.71 20.34
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 356.40
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 602.05 694.08
    USD 22.00 22.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 29
    • Hôm nay: 6391
    • Tháng hiện tại: 168061
    • Tổng lượt truy cập: 15393955