[CBOT 11.10.2018] Bộ NN Mỹ công bố báo cáo Cung cầu tháng 10

    Đăng lúc: Thứ sáu - 12/10/2018 08:17
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 kết thúc phiên giao dịch ngày 11/10/2018 tăng 6,0 cent, ở mức 858,25 cent/bushel, giảm 5,75 cent so với mức cao nhất và tăng 11,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 01/2019 chốt phiên tăng 6,50 cent, ở mức 872,50 cent/bushel, tăng 11,50 cent so với mức thấp nhất và giảm 5,25 cent so với mức cao nhất.
    Bộ Nông nghiệp Mỹ bất ngờ giảm dự báo sản lượng bắp và đậu nành trong năm kinh doanh 2018-2019.

    Bộ Nông nghiệp Mỹ bất ngờ giảm dự báo sản lượng bắp và đậu nành trong năm kinh doanh 2018-2019.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên tăng 1,10 usd, ở mức 316,80 usd/short tấn, giảm 3,0 usd với mức cao nhất và tăng 3,20 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên tăng 0,09 cent, ở mức 29,02 cent/pound, giảm 0,03 cent so với mức cao nhất và tăng 0,39 cent so với mức thấp nhất.

    Bộ Nông nghiệp Mỹ hôm thứ Năm bất ngờ giảm dự báo sản lượng bắp và đậu nành trong năm kinh doanh 2018-2019 (bắt đầu vào ngày 01/9). Theo đó, sản lượng đậu nành được dự báo ở mức 127,64 triệu tấn, thấp hơn dự báo trong tháng trước và thấp hơn mức dự báo bình quân của thị trường. Tuy nhiên năng suất đậu nành vẫn ở mức cao 3,57 tấn/ha, cao hơn dự báo trong tháng 9. Diện tích trồng đậu nành giảm xuống còn 35,73 triệu ha, giảm 242.811 ha so với dự báo trong tháng 9.

    Tồn kho đậu nành cuối kỳ được dự báo ở mức 24,09 triệu tấn, tăng 1,09 triệu tấn so với dự báo của tháng trước. Bộ NN Mỹ tăng mức kết chuyển từ vụ mùa 2017-2018 lên 1,17 triệu tấn, nhưng giảm sản lượng xuống 0,08 triệu tấn, làm tăng mức tồn cuối niên vụ 2018-2019.

    Mặc dù xuất khẩu gặp nhiều khó khăn, Bộ NN Mỹ vẫn giữ vững mục tiêu xuất khẩu đậu nành cho niên vụ 2018-2019 ở mức 56,06 triệu tấn, bằng với dự báo trong tháng 9.

    Bộ NN Mỹ cũng đã tăng mức kết chuyển đậu nành toàn cầu từ vụ cũ lên 1,91 triệu tấn, và như vậy cũng đã tăng mức tồn cuối niên vụ 2018-2019 thêm 1,78 triệu tấn. Bộ NN Mỹ đã không thay đổi ước tính sản lượng của các nước xuất khẩu lớn như Brazil là 120,5 triệu tấn và Argentina là 57 triệu tấn. 

    Bắp

    Bộ Nông nghiệp Mỹ đã thông báo hủy bỏ lượng xuất khẩu 140.000 tấn bắp, giao hàng cho một quốc gia chưa công bố trong năm kinh doanh 2018-2019.

    Bộ NN Mỹ dự kiến ​​nông dân nước này sẽ thu hoạch vụ mùa bắp có diện tích 33,11 triệu ha, giảm nhẹ so với ước tính trước đó và thấp hơn 1% so với năm 2017. Khi xét đến mức năng suất cao kỷ lục là 11,34 tấn/ha thì sản lượng dự kiến đạt 375,41 triệu tấn.

    Tồn kho trong nước của mùa vụ mới 2018-2019 đạt 46,05 triệu tấn, do có thêm 3,51 triệu tấn do tồn đầu tháng 9 cao và ước tính sản lượng thấp hơn một chút. Bộ NN Mỹ đã cắt giảm số lượng bắp sử dụng trong thức ăn chăn nuôi và sử dụng khác xuống 635.000 tấn, trong khi tăng lượng xuất khẩu thêm 1,91 triệu tấn.

    Trên toàn cầu, Bộ NN Mỹ dự báo tồn cuối niên vụ 2018-2019 ở mức 159,35 triệu tấn, tăng 2,32 triệu tấn so với tháng trước, nhưng vẫn thấp hơn mức dự báo tồn cuối 198,21 triệu tấn của niên vụ 2017-2018.

    Lúa mì

    Tồn cuối lúa mì niên vụ 2018-2019 được dự báo ở mức 26,02 triệu tấn, tăng 0.57 triệu tấn so với ước tính của tháng trước.

    Bộ NN Mỹ tăng dự báo năng suất lúa mì niên vụ ​​2018-2019 lên 3,20 tấn/ha. Điều đó đã làm tăng sản lượng thêm 0,19 triệu tấn, lên mức 51,27 triệu tấn. Bộ NN Mỹ cũng đưa dự báo xuất khẩu lúa mì ở mức 27,9 triệu tấn, nhưng giảm nhu cầu trong nước 0,27 triệu tấn.

    Bộ NN Mỹ đã giảm sản lượng lúa mì thế giới xuống 2,08 triệu tấn trong niên vụ 2018-2019 và giảm lượng nhập khẩu toàn cầu 1,34 triệu tấn. Với sản lượng toàn cầu thấp hơn, Bộ NN Mỹ cũng đã giảm lượng tồn trữ lúa mì thế giới 2018-2019 xuống 1,11 triệu tấn.

    Chi tiết báo cáo Cung cầu tháng 10 xem tại đây: WASDE-582


    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 15, 2018, 11:09 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,409.07 16,688.32
    CAD 17,665.19 18,020.21
    CHF 23,246.76 23,713.57
    DKK - 3,672.22
    EUR 26,768.33 27,087.74
    GBP 30,257.41 30,741.78
    HKD 2,934.62 2,999.55
    INR - 327.03
    JPY 204.28 210.69
    KRW 18.97 21.22
    KWD - 79,787.96
    MYR - 5,652.45
    NOK - 2,900.10
    RUB - 393.54
    SAR - 6,448.03
    SEK - 2,631.15
    SGD 16,728.24 17,030.06
    THB 698.46 727.59
    USD 23,295.00 23,375.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 37
    • Khách viếng thăm: 35
    • Máy chủ tìm kiếm: 2
    • Hôm nay: 5043
    • Tháng hiện tại: 74324
    • Tổng lượt truy cập: 8785447