[CBOT 12.01.2017] Sản lượng đậu nành được dự báo giảm trong báo cáo Cung cầu mới nhất của Bộ NN Mỹ

    Đăng lúc: Thứ sáu - 13/01/2017 15:48
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 3 kết thúc phiên giao dịch ngày 12/01/2017 tăng 28,75 cent, ở mức 1.040,25 cent/bushel, giảm 1,0 cent so với mức cao nhất và tăng 34,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên tăng 28,50 cent, ở mức 1.049 cent/bushel, tăng 33,75 cent so với mức thấp nhất và giảm 0,75 cent mức cao nhất.
    Sản lượng đậu nành toàn cầu giảm 0,2 triệu tấn dù sản lượng của Brazil và Trung Quốc tăng.

    Sản lượng đậu nành toàn cầu giảm 0,2 triệu tấn dù sản lượng của Brazil và Trung Quốc tăng.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên tăng 13,0 usd, ở mức 327,90 usd/short tấn, tăng 14,30 usd so với mức thấp nhất và giảm 0,7 usd so với mức cao nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên tăng 0,07 cent, ở mức 36,07 cent/pound, giảm 0,89 cent so với mức cao nhất và tăng 0,46 cent so với mức thấp nhất.

    Báo cáo Cung cầu của Bộ NN Mỹ cho thấy sản lượng đậu nành được điều chỉnh giảm xuống mức 117,03 triệu tấn, giảm 1,47 triệu tấn so với báo cáo trong tháng trước do dự đoán năng suất giảm xuống chỉ còn 3,5 tấn/ha.

    Tồn trữ hàng quý được dự báo ở mức 78,92 triệu tấn, giảm 1,52 triệu tấn so với dự đoán trước báo cáo. Lượng đậu nành đang được giữ tại các nông trường ở mức 36,47 triệu tấn và tại các kho thương mại khoảng 42,45 triệu tấn. Lượng tiêu dùng từ tháng 9 đến tháng 11 tổng cộng là 43,82 triệu tấn, tăng 15% so với cùng kỳ năm 2015.

    Lượng tồn cuối đậu nành niên vụ 2016-17 của Mỹ được điều chỉnh giảm 1,63 triệu tấn, xuống mức 11,43 triệu tấn do sản lượng và nhập khẩu giảm. Bộ NN Mỹ không điều chỉnh mức xuất khẩu mà giữ nguyên ở mức 55,79 triệu tấn.

    Sản lượng đậu nành toàn cầu giảm 0,2 triệu tấn do phần tăng sản lượng của Brazil và Trung Quốc bù vào phần giảm sản lượng của Mỹ, Bolivia và Uruguay. Sản lượng của Brazil tăng thêm 2 triệu tấn, được dự đoán ở mức 104 triệu tấn do thời tiết thuận lợi trong thời gian qua.

    Báo cáo xuất khẩu đậu nành hàng tuần ở mức 291.900 tấn, trong đó có 348.900 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2016-17 và một lượng bị hủy giao hàng trong năm 2017-18 là 57.000 tấn. Tính toàn năm kinh doanh 2016-17, lượng xuất bán vượt 222.500 tấn so với kế hoạch. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 1.432.000 tấn, vượt xa so với kế hoạch.

    Báo cáo xuất khẩu khô dầu đậu nành hàng tuần ở mức 119.100 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2016-17 và 1.000 tấn giao hàng trong năm 2017-18.

    Báo cáo xuất khẩu dầu đậu nành hàng tuần ở mức 7.300 tấn, toàn bộ giao hàng trong năm kinh doanh 2016-17.

    Bộ NN Mỹ đưa dự báo sản lượng bắp hạt ở mức 383,54 triệu tấn, giảm 1,98 triệu tấn do với dự báo trong tháng trước. Bộ NN Mỹ cũng điều chỉnh giảm diện tích gieo trồng và hạ năng suất dự báo xuống còn 10,96 tấn/ha.

    Sản lượng bắp toàn cầu được điều chỉnh giảm 1,8 triệu tấn và do vậy lượng tồn cuối cũng được điều chỉnh giảm xuống thêm 1,27 triệu tấn.

    Báo cáo cũng cho thấy phần diện tích gieo trồng lúa mì vụ Đông cho niên vụ 2017-18 ở mức 13,11 triệu ha, thấp hơn 0,73 triệu ha so với mức dự đoán trước báo cáo và giảm 10% so với diện tích gieo trồng của vụ trước.

    Chi tiết báo cáo xem tại đây: WASDE-561

    *** Báo cáo trên chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin đơn thuần. QD không phải là công ty môi giới kỳ hạn và đây không phải là chào mua/bán bất cứ loại hàng hoặc hợp đồng kỳ hạn nào. Thông tin sử dụng trong báo cáo được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, nhưng QD không đảm bảo tính xác thực và/hoặc các hành động mua/bán dựa trên thông tin này.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 19, 2017, 8:18 pm
    Code Buy Sell
    AUD 17,958.69 18,228.24
    CAD 18,199.08 18,602.43
    CHF 23,368.14 23,837.93
    DKK - 3,723.12
    EUR 27,098.40 27,435.80
    GBP 30,432.09 30,919.97
    HKD 2,870.96 2,934.54
    INR - 367.20
    JPY 200.51 204.34
    KRW 18.54 20.75
    KWD - 78,236.28
    MYR - 5,459.32
    NOK - 2,959.21
    RUB - 436.08
    SAR - 6,283.77
    SEK - 2,896.90
    SGD 16,649.64 16,950.43
    THB 673.56 701.67
    USD 22,690.00 22,760.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 48
    • Khách viếng thăm: 47
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 3525
    • Tháng hiện tại: 85807
    • Tổng lượt truy cập: 6806449