[CBOT 12.06.2018] Bộ NN Mỹ công bố Báo cáo Cung cầu tháng 6

    Đăng lúc: Thứ tư - 13/06/2018 10:28
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 07 kết thúc phiên giao dịch ngày 12/06/2018 tăng 0,25 cent, ở mức 954,0 cent/bushel, giảm 9,25 cent so với mức cao nhất và tăng 2,0 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 08 chốt phiên tăng 0,50 cent, ở mức 959,50 cent/bushel, tăng 2,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 9,0 cent so với mức cao nhất.
    Bộ NN Mỹ công bố Báo cáo Cung cầu tháng 6.

    Bộ NN Mỹ công bố Báo cáo Cung cầu tháng 6.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên tăng 2,30 usd, ở mức 353,50 usd/short tấn, giảm 3,10 usd so với mức cao nhất và tăng 2,0 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên giảm 0,53 cent, ở mức 30,05 cent/pound, giảm 0,68 cent so với mức cao nhất và tăng 0,03 cent so với mức thấp nhất.
     
    Năng suất và sản lượng đậu nành vẫn giữ nguyên ở mức 3,26 tấn/ ha và 116,48 triệu tấn. Tồn kho đậu nành vụ cũ trong nước cuối kỳ là 13,74 triệu tấn, giảm 0,68 triệu tấn so với báo cáo tháng 05.
     
    Tại Nam Mỹ, sản lượng đậu nành Brazil tăng 2 triệu tấn, lên mức 119 triệu tấn. Sản lượng đậu nành của Argentina giảm 2 triệu tấn, còn 37 triệu tấn.
     
    Tính toàn cầu, tồn kho đậu nành vụ mới tăng nhẹ lên mức 87 triệu tấn, và tồn kho cuối kỳ vụ cũ cũng tăng lên 92,5 triệu tấn.
     
    Theo báo cáo tiến độ vụ mùa mới nhất, tốc độ gieo trồng đậu nành nhanh hơn bình thường với 93% đã được gieo trồng tính đến ngày Chủ Nhật, so với tốc độ trung bình của 05 năm là 85%. Có 83% đậu nành đã nảy mầm, vượt mức trung bình là 69%. Xếp hạng từ tốt đến cực tốt giảm 1% điểm từ 75% của tuần trước đó xuống còn 74% trong tuần trước.
     
    Sản lượng bắp niên vụ 2018-2019 vẫn ở mức 356,62 triệu tấn, với năng suất trung bình là 10,92 tấn/ ha. Tồn kho bắp cuối kỳ vụ mới là 40,06 triệu tấn, giảm 2,67 triệu tấn so với trong tháng 05, chủ yếu do tăng sử dụng trong thực phẩm, hạt giống và ethanol.
     
    Tại Nam Mỹ, sản lượng bắp của Brazil giảm 2 triệu tấn từ báo cáo trong tháng 05 xuống còn 85 triệu tấn. Sản lượng bắp của Argentina vẫn giữ nguyên ở mức 33 triệu tấn.
     
    Tồn kho bắp toàn cầu cuối kỳ giảm xuống còn 154,7 triệu tấn, và vụ mùa cũ cũng giảm xuống còn 192,7 triệu tấn.
     
    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 152.000 tấn bắp cho Mexico, trong đó 114.000 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18 và 38.000 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2018-19.
     
    Theo báo cáo tiến độ vụ mùa mới nhất, công tác gieo trồng bắp đã hoàn tất. Đánh giá xếp hạng ước tính đạt 77% từ tốt đến cực tốt tính đến ngày chủ Nhật, giảm 1% điểm từ mức 78% của tuần trước đó. Tỉ lệ hạt nảy mầm ước tính ở mức 94%, tăng nhẹ so với mức 93% của năm trước và cũng tăng so với mức trung bình là 92%.
     
    Bộ NN Mỹ kỳ vọng nông dân Mỹ sẽ tăng sản lượng lúa mì lên mức 49,72 triệu tấn trong năm 2018-2019; trong đó 32,66 triệu tấn dự kiến là lúa mì vụ Đông, giảm 6% so với năm trước. Năng suất trung bình ở mức 3,25 tấn/ ha, giảm từ mức 3,38 tấn/ ha của năm trước.
     
    Sản lượng lúa mì vụ Đông, hạt đỏ, cứng ước tính đạt 17,69 triệu tấn, cũng cao hơn mức ước tính trung bình trước báo cáo, nhưng giảm 2,72 triệu tấn so với năm 2017.
    Sản lượng lúa mì vụ Đông, hạt đỏ, mềm được chốt ở mức 8,6 triệu ha, tăng nhẹ so với trong tháng 05.
     
    Lúa mì vụ Đông, trắng dự kiến đạt 6,31 triệu tấn, tăng 2% so với trong tháng 05; trong số đó, 0,59 triệu là hạt trắng, cứng và 5,72 triệu tấn hạt trắng, mềm.
     
    Theo báo cáo tiến độ vụ mùa mới nhất, lúa mì vụ Đông đang dẫn đầu với 91%, bằng với năm trước và gần bằng với mức trung bình của 05 năm là 90%. Điều kiện lúa mì vụ Đông tuần qua được xếp hạng 38% từ tốt đến cực tốt, tăng 1% điểm so với 37% của tuần trước đó. Tỉ lệ lúa mì vụ Xuân nảy mầm đạt 94%, bằng với năm trước nhưng tăng so với tốc độ trung bình là 89%.


    Chi tiết của Báo cáo cung cầu tháng 6: WASDE-578

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Sáu 18, 2018, 4:33 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,787.32 17,073.33
    CAD 17,062.56 17,405.80
    CHF 22,586.09 23,040.08
    DKK - 3,606.19
    EUR 26,252.23 26,565.98
    GBP 29,940.86 30,420.74
    HKD 2,867.03 2,930.51
    INR - 347.78
    JPY 203.08 208.41
    KRW 19.06 21.32
    KWD - 78,346.22
    MYR - 5,750.22
    NOK - 2,841.50
    RUB - 402.41
    SAR - 6,311.40
    SEK - 2,625.58
    SGD 16,675.93 16,977.13
    THB 683.55 712.07
    USD 22,795.00 22,865.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 45
    • Khách viếng thăm: 44
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 4090
    • Tháng hiện tại: 106824
    • Tổng lượt truy cập: 8152980