[CBOT 12.09.2018] Bộ NN Mỹ công bố Báo cáo Cung cầu tháng 9 với sản lượng đậu nành cao kỷ lục

    Đăng lúc: Thứ năm - 13/09/2018 10:22
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 kết thúc phiên giao dịch ngày 12/09/2018 tăng 8,25 cent, ở mức 840,0 cent/bushel, giảm 5,0 cent so với mức cao nhất và tăng 18,75 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 01/2019 chốt phiên tăng 8,0 cent, ở mức 853,50 cent/bushel, tăng 18,50 cent so với mức thấp nhất và giảm 5,0 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 10 chốt phiên tăng 1,60 usd, ở mức 315,80 usd/short tấn, giảm 1,90 usd so với mức cao nhất và tăng 6,70 usd so với mức thấp nhất.
     
    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 10 chốt phiên giảm 0,10 cent, ở mức 27,72 cent/pound, giảm 0,11 cent so với mức cao nhất và tăng 0,35 cent so với mức thấp nhất.
     
    Sản lượng đậu nành được dự báo ở mức kỷ lục 127,64 triệu tấn, tăng 2% so với tháng 8 và tăng 7% so với năm trước. Dựa trên điều kiện mùa vụ đến ngày 01/09, năng suất trung bình dự kiến đạt mức cao kỷ lục 3,55 tấn/ha, tăng 0,08 tấn/ha so với tháng trước và tăng 0,25 tấn/ha so với năm trước. Diện tích thu hoạch tại Mỹ được dự báo ở mức 35,98 triệu ha, không đổi so với tháng 08 nhưng giảm 1% so với năm 2017.
     
    Bộ NN Mỹ ước tính tồn kho cuối kỳ vụ mới (2018-19) ở mức 23 triệu tấn, chênh lệch 1,63 triệu tấn so với ước tính của tháng trước là 21,36 triệu tấn. Bộ NN Mỹ đã giảm dự báo tồn kho đầu kỳ hoặc xem như là tồn kho cuối kỳ năm 2017-18 khoảng 0,95 triệu tấn, tăng dự báo ép dầu trong nước khoảng 0,27 triệu tấn và dự báo xuất khẩu không đổi.
     
    Tồn kho cuối kỳ vụ cũ được dự báo giảm xuống còn 10,75 triệu tấn, do xuất khẩu tăng 0,54 triệu tấn và ép dầu tăng 0,41 triệu tấn.

    Tính toàn cầu, tồn kho cuối kỳ vụ mới tăng 2,36 triệu tấn so với tháng trước, đạt mức 108,26 triệu tấn. Bộ NN Mỹ giảm dự báo nhập khẩu của Trung Quốc khoảng 1 triệu tấn xuống còn 94 triệu tấn, dẫn đến nhu cầu về các loại khô dầu tăng chậm hơn.
     
    Bắp
     
    Sản lượng bắp được dự báo đạt 375,92 triệu tấn, tăng 2% so với tháng 8 và tăng 2% so với năm trước. Dựa trên các điều kiện mùa vụ tính đến ngày 01/09, năng suất trung bình dự kiến ​​đạt 11,38 tấn/ha, tăng 0,18 tấn so với dự báo tháng 08 và tăng 0,3 tấn từ năm 2017. Đây là mức năng suất cao nhất được ghi nhận tại Mỹ. Diện tích thu hoạch ngũ cốc dự báo ở mức 33,1 triệu ha, không thay đổi so với dự báo trong tháng 08, nhưng giảm 1% so với năm 2017.
     
    Tồn kho cuối kỳ vụ mới của Mỹ (2018-19) tăng lên 45,06 triệu tấn, tăng 2,29 triệu tấn so với ước tính tháng 08 là 42,67 triệu tấn, chủ yếu là do sản lượng tăng. Bộ NN Mỹ tăng nhu cầu thức ăn chăn nuôi và nhu cầu còn lại khoảng 1,27 triệu tấn, lượng sử dụng cho ethanol khoảng 0,64 triệu tấn và xuất khẩu khoảng 3,2 triệu tấn.
     
    Tồn kho cuối kỳ vụ cũ (2017-18) trong nước ở mức 50,8 triệu tấn, so với ước tính 51,56 triệu tấn của tháng trước.
     
    Tính toàn cầu, Bộ NN Mỹ chốt tồn kho cuối vụ mới ở mức 157,03 triệu tấn, tăng 1,54 triệu tấn so với tháng trước và tồn kho cuối vụ cũ ở mức 194,15 triệu tấn, tăng 1,2 triệu tấn.
     
    Lúa mì

    Bộ NN Mỹ dự báo sản lượng lúa mì đạt 51,17 triệu tấn, với tồn kho cuối vụ mới là 2,06 triệu tấn, cả hai đều không thay đổi so với tháng trước.
     
    Tồn kho cuối kỳ toàn cầu năm 2018-19 ở mức 261,29 triệu tấn, ở mức cao trong các ước tính trước báo cáo nhưng vẫn thấp hơn 5% so với mức ghi nhận của năm trước. Bộ NN Mỹ đã tăng dự báo sản lượng toàn cầu khoảng 3,4 triệu tấn, chủ yếu là do sản lượng tăng ở Nga và Ấn Độ bù đắp cho sự sụt giảm ở Úc và Canada. Bộ NN Mỹ cho biết nông dân Nga sẽ thu hoạch 71 triệu tấn trong năm 2018-19.
     
    Tồn kho cuối vụ cũ ở mức 274,36 triệu tấn, tăng khoảng 1 triệu tấn so với tháng trước.

    Chi tiết báo cáo Cung cầu tháng 9 xem tại đây: WASDE-581

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. một 22, 2018, 6:29 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,768.19 17,053.55
    CAD 17,389.39 17,738.86
    CHF 23,168.13 23,633.35
    DKK - 3,619.56
    EUR 26,386.90 26,861.31
    GBP 29,482.78 29,954.73
    HKD 2,938.95 3,003.97
    INR - 339.51
    JPY 200.69 207.37
    KRW 19.08 21.34
    KWD - 79,602.94
    MYR - 5,606.16
    NOK - 2,782.85
    RUB - 394.94
    SAR - 6,452.00
    SEK - 2,616.06
    SGD 16,793.84 17,096.84
    THB 695.51 724.52
    USD 23,305.00 23,395.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 85
    • Khách viếng thăm: 47
    • Máy chủ tìm kiếm: 38
    • Hôm nay: 5458
    • Tháng hiện tại: 111270
    • Tổng lượt truy cập: 8973230