[CBOT 12.10.2017] Đậu nành bật tăng trở lại do dự báo năng suất giảm trong Báo cáo Cung cầu tháng 10/2017 của Bộ Nông nghiệp Mỹ

    Đăng lúc: Thứ sáu - 13/10/2017 10:45
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 kết thúc phiên giao dịch ngày 12/10/2017 tăng 26,75 cent, ở mức 992,0 cent/bushel, giảm 5,75 cent so với mức cao nhất và tăng 33,0 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 01/2018 chốt phiên tăng 26,50 cent, ở mức 1.002,50 cent/bushel, giảm 5,25 cent so với mức cao nhất và tăng 33,0 cent so với mức thấp nhất.
    [CBOT 12.10.2017] Đậu nành bật tăng trở lại do dự báo năng suất giảm trong Báo cáo Cung cầu tháng 10/2017 của Bộ Nông nghiệp Mỹ

    [CBOT 12.10.2017] Đậu nành bật tăng trở lại do dự báo năng suất giảm trong Báo cáo Cung cầu tháng 10/2017 của Bộ Nông nghiệp Mỹ

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên tăng 11,50 usd, ở mức 322,70 usd/short tấn, giảm 1,50 usd so với mức cao nhất  và tăng 12,20 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên tăng 0,16 cent, ở mức 33,07 cent/pound, giảm 0,03 cent so với mức cao nhất và tăng 0,12 cent so với mức thấp nhất.

    Báo cáo dự báo Cung cầu Nông nghiệp Thế giới tháng 10 của Bộ NN Mỹ cho thấy sản lượng đậu nành niên vụ 2017-18 ước tính ở mức 120,59 triệu tấn, giống như trong báo cáo tháng 9. Tuy nhiên, Bộ NN Mỹ đã giảm năng suất xuống mức 3,33 tấn/ha, giảm 0,03 tấn/ ha so với tháng trước. Diện tích thu hoạch được dự báo ở mức cao kỷ lục là 6,02 triệu ha, tăng 1% so với dự báo trong tháng 9.

    Tồn kho cuối kỳ đậu nành nội địa Mỹ ở mức 11,70 triệu tấn, giảm 1,22 triệu tấn so với báo cáo tháng 9, tăng so với mức 8,19 triệu tấn tồn kho của năm ngoái, theo ước tính trong báo cáo tồn kho Quý hồi tháng 9.

    Tồn kho cuối kỳ đậu nành toàn cầu ở mức 96,1 triệu tấn, tăng nhẹ so với năm ngoái, và trong mức kỳ vọng của thị trường trước khi có báo cáo.

    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 120.000 tấn bắp cho Mexico, giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18.

    Báo cáo dự báo Cung cầu Nông nghiệp Thế giới tháng 10 của Bộ NN Mỹ cho thấy sản lượng bắp niên vụ 2017-18 ở mức 362,71 triệu tấn, cao hơn mức dự báo trước báo cáo và tăng 1% so với dự báo của tháng 9. Vụ mùa bắp dự kiến sẽ đạt năng suất bình quân 10,78 tấn/ ha, tăng 0,12 tấn so với báo cáo tháng 9.

    Diện tích bắp giảm xuống còn 5,22 triệu ha đã thu hoạch, nằm trong mức kỳ vọng trước báo cáo và giảm 4% so với năm ngoái.

    Tồn kho cuối kỳ bắp trong nước tăng 0,13 triệu tấn lên mức 59,44 triệu tấn, tăng so với mức 58,29 triệu tấn tồn kho của năm ngoái, theo ước tính trong báo cáo tồn kho Quý hồi tháng 9 của Bộ NN Mỹ. Tồn kho cuối kỳ mới ở mức cao so với dự báo của các nhà phân tích trước báo cáo.

    Tồn kho cuối kỳ bắp thế giới ở mức 201 triệu tấn, giảm 26 triệu tấn so với năm trước và giảm nhẹ so với mức 202,5 triệu tấn trong dự báo Cung cầu trong tháng 9.

    Báo cáo dự báo Cung cầu Nông nghiệp Thế giới tháng 10 của Bộ NN Mỹ cho thấy tồn kho lúa mì trong nước cuối kỳ ở mức 26,13 triệu tấn, cao hơn mức dự báo bình quân trước báo cáo và tăng 0,73 triệu tấn so với trong báo cáo của tháng 9, giảm 6,10 triệu tấn so với tồn kho cuối kỳ niên vụ 2016-17.

    Tồn kho cuối kỳ lúa mì thế giới ở mức 268,1 triệu tấn, tăng so với mức 263,1 triệu tấn dự báo trong tháng 9.

    *** Báo cáo trên chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin đơn thuần. QD không phải là công ty môi giới kỳ hạn và đây không phải là chào mua/bán bất cứ loại hàng hoặc hợp đồng kỳ hạn nào. Thông tin sử dụng trong báo cáo được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, nhưng QD không đảm bảo tính xác thực và/hoặc các hành động mua/bán dựa trên thông tin này.


    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 22, 2017, 6:52 pm
    Code Buy Sell
    AUD 17,644.92 17,909.78
    CAD 17,893.31 18,289.88
    CHF 22,863.99 23,323.66
    DKK - 3,662.11
    EUR 26,660.82 26,979.36
    GBP 29,466.96 29,939.38
    HKD 2,869.76 2,933.32
    INR - 362.38
    JPY 197.81 201.59
    KRW 18.53 20.72
    KWD - 78,010.25
    MYR - 5,411.64
    NOK - 2,896.37
    RUB - 439.81
    SAR - 6,280.18
    SEK - 2,823.74
    SGD 16,510.32 16,808.60
    THB 671.75 699.78
    USD 22,680.00 22,750.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 34
    • Khách viếng thăm: 32
    • Máy chủ tìm kiếm: 2
    • Hôm nay: 6258
    • Tháng hiện tại: 95268
    • Tổng lượt truy cập: 6959252