[CBOT 12.10.2021] Sản lượng Bắp và Đậu nành được dự báo cao hơn trong Báo cáo Cung cầu tháng 10

    Đăng lúc: Thứ tư - 13/10/2021 09:13
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 chốt phiên giao dịch ngày 12/10 giảm 30,0 cent, ở mức 1.198,25 cent/bushel, giảm 32,50 cent so với mức cao nhất và tăng 3,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 01/2022 chốt phiên giảm 29,75 cent, ở mức 1.210 cent/bushel, tăng 3,75 cent so với mức thấp nhất và giảm 31,75 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên giảm 4,10 usd, ở mức 313 usd/short tấn, giảm 5,30 usd so mức cao nhất và tăng 1,30 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên giảm 1,66 cent, ở mức 58,85 cent/pound, giảm 1,81 cent so với mức cao nhất và tăng 0,33 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành giảm mạnh sau khi ước tính nguồn cung lớn hơn dự kiến ​​từ Bộ NN Mỹ đã kích hoạt một đợt bán kỹ thuật.

    Bộ NN Mỹ đã tăng năng suất đậu nành trung bình niên vụ 2021-2022 lên 3,46 tấn/ha, khiến sản lượng tăng lên 121,05 triệu tấn, cao hơn so với các ước tính trước báo cáo. Tồn trữ cuối kỳ niên vụ 2021-2022 cũng được điều chỉnh tăng lên 8,71 triệu tấn, so với ước tính 5,03 triệu tấn của tháng trước.

    Ngoài việc tăng sản lượng, Bộ NN Mỹ cũng điều chỉnh giảm ước tính nhập khẩu 272.155 tấn; tăng lượng ép dầu lên 272.155 tân; trong khi giữ nguyên lượng xuất khẩu.

    Trên toàn cầu, tồn kho cuối kỳ 2021-2022 tăng 5,68 triệu tấn lên 104,57 triệu tấn, phản ánh lượng tồn trữ đầu kỳ cao hơn, đặc biệt là đối với Hoa Kỳ, Argentina và Trung Quốc. Sản lượng được điều chỉnh tăng và lượng ép dầu giảm nhẹ. Bộ NN Mỹ điều chỉnh dự báo sản lượng của Argentina giảm thêm 1 triệu tấn, xuống mức 51 triệu tấn.

    Bắp

    Giá bắp giảm khi Báo cáo Cung cầu của Bộ NN Mỹ cho thấy mức sản lượng năm thứ hai cao kỷ lục.

    Bộ NN Mỹ cho biết đã xuất bán 165.000 tấn bắp cho Mexico, giao hàng trong năm tiếp thị 2021-2022.

    Bộ NN Mỹ điều chỉnh tăng ước tính sản lượng bắp năm 2021 lên mức 381,48 triệu tấn; trái ngược hoàn toàn với ước tính của các nhà phân tích là giảm xuống mức 380,31 triệu tấn. Bộ NN Mỹ cho rằng tiềm năng năng suất “tăng nhẹ” so với tháng 9, với ước tính mới là 11,08 tấn/ha.

    Ước tính xuất khẩu được điều chỉnh tăng thêm 635.000 tấn và giảm dự báo sản lượng dùng cho thức ăn chăn nuôi và tiêu dùng khác là 1,27 triệu tấn. Với nguồn cung tăng và nhu cầu sử dụng giảm, lượng tồn trữ bắp cuối vụ 2021/22 được điều chỉnh tăng thêm 2,34 triệu tấn, lên mức 38,10 triệu tấn.

    Trên toàn cầu, tồn trữ cuối vụ cũ đạt 289,99 triệu tấn, tăng 3,51 triệu tấn so với tháng 9. Tồn trữ đầu kỳ vụ mới 2021-2022 tăng 3,51 triệu tấn và sản lượng tăng 0,45 triệu tấn. Xuất khẩu tăng 0,64 triệu tấn và tồn kho cuối kỳ đối với bắp toàn cầu tăng 4,11 triệu tấn lên 301,74 triệu tấn. Bộ NN Mỹ không thay đổi dự báo xuất khẩu cho Argentina ở mức 53 triệu tấn hoặc Brazil là 118 triệu tấn nhưng đã hạ sản lượng của Ukraine 1 triệu tấn xuống 38 triệu tấn.

    Lúa mì

    Giá lúa mì tăng nhẹ sau khi Bộ NN Mỹ báo cáo nguồn cung của Mỹ và toàn cầu bị thu hẹp, đã thúc đẩy một số động thái mua kỹ thuật trong phiên.

    Sản lượng lúa mì của Mỹ năm 2021-2022 được điều chỉnh giảm xuống còn 44,80 triệu tấn, giảm 1,39 triệu tấn so với báo cáo tháng 9. Tồn trữ cuối kỳ đạt 15,78 triệu tấn do sản lượng sụt giảm và lượng nhập khẩu giảm.

    Trên toàn cầu, tồn trữ lúa mì cuối vụ cũ ở mức 288,36 triệu tấn, thấp hơn kỳ vọng của các nhà phân tích trước báo cáo và giảm so với mức 292,6 triệu tấn trong báo cáo tháng 9.

    Dự trữ lúa mì thế giới cuối vụ mới cũng giảm xuống dưới mức kỳ vọng, xuống còn 277,18 triệu tấn, giảm hơn 6 triệu tấn so với tháng 9. Trong ước tính sản lượng, Bộ NN Mỹ đã điều chỉnh sản lượng lúa mì vụ mới của Canada giảm 2 triệu tấn xuống 21 triệu tấn, tăng sản lượng của EU lên 139,4 triệu tấn và giữ sản lượng của Nga, Ukraine và Argentina không đổi.

    Tóm tắt Báo cáo:

    Chi tiết báo cáo: tại đây

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 25, 2021, 8:12 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 25.00 27.00
    GBP 30.00 31.00
    HKD 2.00 2.00
    INR - 314.64
    JPY 194.19 205.38
    KRW 16.75 20.39
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 360.43
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 604.72 697.15
    USD 22.00 22.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 19
    • Hôm nay: 4283
    • Tháng hiện tại: 172955
    • Tổng lượt truy cập: 15398849