[CBOT 13.03.2018] Lực mua thương mại kéo giá đậu nành tăng nhẹ

    Đăng lúc: Thứ tư - 14/03/2018 09:36
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 05 kết thúc phiên giao dịch ngày 13/03/2018 tăng 7,75 cent, ở mức 1.048,75 cent/bushel, giảm 3,25 cent so với mức cao nhất và tăng 7,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên tăng 8,50 cent, ở mức 1.059,50 cent/bushel, tăng 8,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 2,75 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên tăng 5,10 usd, ở mức 375,50 usd/short tấn, giảm 2,0 usd so với mức cao nhất và tăng 4,90 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên tăng 0,47 cent, ở mức 32,22 cent/pound, giảm 0,03 cent so với mức cao nhất và tăng 0,54 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành tăng cùng với giá khô dầu đậu nành và giá dầu nành mặc dù dự báo có mưa ở Argentina cuối tuần này. Đồng Đô-la Mỹ giảm và lực mua thương mại cũng góp phần hậu thuẫn.

    Safras & Mercado ước tính sản lượng đậu nành Brazil sẽ đạt 117,3 triệu tấn trong niên vụ 2017-18, tăng 1,7 triệu tấn so với dự báo tháng 2.

    Giá bắp kỳ hạn vẫn giữ mức tăng do đồng Đô-la Mỹ giảm và thông tin nhu cầu xuất khẩu khác cũng hậu thuẫn giá bắp tăng.

    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 210.000 tấn bắp (nhiều xuất xứ lựa chọn) cho Hàn Quốc, giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18.

    Giá lúa mì tăng trở lại vào đầu phiên, bù vào phần giảm trong tuần trước do dự báo không có mưa ở những vùng khô hạn nhất của đồng bằng Tây Nam. Đồng Đô-la Mỹ giảm và lực mua thương mại cũng hậu thuẫn giá. Vào cuối phiên, giá lúa mì đảo chiều giảm nhẹ.

    Đài Loan đã mua 92.465 tấn lúa mì Mỹ hôm Thứ Ba. Nhật Bản đang tìm mua 119.610 tấn lúa mì Mỹ, Canada và Úc trong buổi đấu thầu hàng tuần của Bộ NN; trong đó có 32.285 tấn được xác định là lúa mì Mỹ.


    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 21, 2018, 7:34 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,403.47 16,682.61
    CAD 17,614.31 17,968.30
    CHF 23,107.72 23,571.72
    DKK - 3,642.47
    EUR 26,553.78 26,870.61
    GBP 30,062.18 30,543.41
    HKD 2,935.87 3,000.83
    INR - 329.26
    JPY 205.03 212.15
    KRW 18.96 21.22
    KWD - 79,891.93
    MYR - 5,653.36
    NOK - 2,867.72
    RUB - 395.12
    SAR - 6,452.51
    SEK - 2,617.48
    SGD 16,709.89 17,011.37
    THB 701.70 730.96
    USD 23,300.00 23,390.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 45
    • Hôm nay: 913
    • Tháng hiện tại: 102048
    • Tổng lượt truy cập: 8813171