[CBOT 14.06.2018] Báo cáo xuất khẩu hàng tuần không như mong đợi

    Đăng lúc: Thứ sáu - 15/06/2018 07:28
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 07 kết thúc phiên giao dịch ngày 14/06/2018 giảm 8,75 cent, ở mức 927,25 cent/bushel, giảm 10,50 cent so với mức cao nhất và tăng 3,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 08 chốt phiên giảm 8,50 cent, ở mức 933,25 cent/bushel, tăng 3,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 10,0 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên giảm 4,50 usd, ở mức 343,20 usd/short tấn, giảm 5,70 usd so với mức cao nhất và tăng 0,10 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên tăng 0,06 cent, ở mức 30,14 cent/pound, giảm 0,06 cent so với mức cao nhất và tăng 0,36 cent so với mức thấp nhất.

    Báo cáo xuất khẩu đậu nành hàng tuần ở mức 810.600 tấn, trong đó có 519.600 tấn giao hàng trong năm 2017-18. Tính toàn năm kinh doanh, tổng lượng xuất bán đạt 56,15 triệu tấn, thấp hơn 5% so với cùng kỳ năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 598.741 tấn, cũng thấp hơn cùng kỳ.

    Báo cáo xuất khẩu khô dầu đậu nành hàng tuần ở mức 74.600 tấn giao hàng trong năm 2017-18 và 23.300 tấn giao hàng trong năm 2018-19. 

    Báo cáo xuất khẩu dầu đậu nành hàng tuần ở mức 200 tấn giao hàng trong năm 2017-18 và 8.000 tấn giao hàng trong năm 2018-19. 

    Báo cáo xuất khẩu bắp hàng tuần ở mức 1.176.600 tấn, trong đó có 936.400 tấn giao hàng trong năm 2017-18, nâng tổng lượng xuất bán trong năm lên 56,24 triệu tấn, thấp hơn 3% so với cùng kỳ năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 1,40 triệu tấn, cũng thấp hơn cùng kỳ.

    Báo cáo xuất khẩu lúa mì hàng tuần ở mức 302.300 tấn, toàn bộ giao hàng trong năm 2018-19, nâng tổng lượng xuất bán trong năm lên 4,52 triệu tấn, thấp hơn 35% so với cùng kỳ năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 312.978 tấn, cũng thấp hơn cùng kỳ.


    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. hai 17, 2018, 10:42 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,535.60 16,817.02
    CAD 17,176.44 17,521.65
    CHF 23,052.25 23,515.18
    DKK - 3,586.99
    EUR 26,162.20 26,632.60
    GBP 28,986.79 29,450.85
    HKD 2,940.93 3,005.99
    INR - 336.13
    JPY 199.33 206.37
    KRW 18.99 21.24
    KWD - 79,562.16
    MYR - 5,603.10
    NOK - 2,748.02
    RUB - 388.23
    SAR - 6,443.36
    SEK - 2,606.32
    SGD 16,734.54 17,036.49
    THB 696.59 725.64
    USD 23,270.00 23,360.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 70
    • Hôm nay: 3087
    • Tháng hiện tại: 84989
    • Tổng lượt truy cập: 9094230