[CBOT 14.06.2019] Đậu nành và lúa mì vụ Đông giữ đà tăng vào phiên cuối tuần

    Đăng lúc: Thứ hai - 17/06/2019 09:53
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 07 cuối kỳ phiên giao dịch ngày 14/06 tăng 8,75 cent, ở mức 896,75 cent/bushel, giảm 1,50 cent so với mức cao nhất và tăng 11,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 08 chốt phiên tăng 8,50 cent, ở mức 903,0 cent/bushel, tăng 11,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 1,50 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên tăng 1,80 usd, ở mức 323,50 usd/short tấn, giảm 2,10 usd với mức cao nhất và tăng 2,0 usd so với mức thấp nhất.
     
    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên giảm 0,41 cent, ở mức 27,61 cent/pound, giảm 0,52 cent so với mức cao nhất và tăng 0,02 cent so với mức thấp nhất.
     
    Bộ Nông nghiệp Mỹ thông báo các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 130.000 tấn đậu nành cho Trung Quốc và 130.000 tấn đậu nành cho một quốc gia chưa công bố, giao hàng trong năm kinh doanh 2018-2019. Tuy nhiên, cũng có 136.000 tấn đậu nành xuất bán cho Trung Quốc bị hủy, giao hàng trong năm kinh doanh 2018-2019.
     
    Bắp
     
    Bộ Nông nghiệp Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 125.613 tấn bắp cho một quốc gia chưa công bố, giao hàng trong năm kinh doanh 2019-2020.
     
    Ban thông tin năng lượng cho biết sản lượng ethanol trong tuần tính đến ngày 07/06 lớn nhất kể từ tháng 08 năm ngoái với 1,096 triệu thùng/ngày, trong khi trữ lượng ethanol giảm 751.000 thùng xuống còn 21,80 triệu thùng.
     
    ProAgro của Ukraine ước tính sản lượng bắp trong nước sẽ đạt 32,6 triệu tấn, tăng 1,4 triệu tấn so với con số trước đó.
     
    Lúa mì
     
    Strategie Grains ước tính sản lượng lúa mì Châu Âu giảm 1,1 triệu tấn xuống còn 142,8 triệu tấn.
     
    Bộ Nông nghiệp Nhật Bản đã thầu mua 37.293 tấn lúa mì dùng cho thực phẩm, xuất xứ Canada, chốt thầu cuối ngày thứ Năm.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Bảy 23, 2019, 1:16 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,077.47 16,453.11
    CAD 17,380.73 17,840.66
    CHF 23,247.65 23,814.77
    DKK - 3,538.75
    EUR 25,781.12 26,641.04
    GBP 28,615.27 29,079.75
    HKD 2,929.52 2,994.98
    INR - 349.34
    JPY 207.66 215.89
    KRW 17.99 20.54
    KWD - 79,038.94
    MYR - 5,682.20
    NOK - 2,736.08
    RUB - 409.38
    SAR - 6,416.59
    SEK - 2,496.00
    SGD 16,836.56 17,144.11
    THB 737.04 767.95
    USD 23,155.00 23,275.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 89
    • Hôm nay: 4615
    • Tháng hiện tại: 133979
    • Tổng lượt truy cập: 10167681