[CBOT 15.06.2018] Thời tiết thuận lợi tiếp tục gây áp lực lên thị trường đậu nành

    Đăng lúc: Thứ hai - 18/06/2018 08:15
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 07 kết thúc phiên giao dịch ngày 15/06/2018 giảm 21,75 cent, ở mức 905,50 cent/bushel, giảm 24,25 cent so với mức cao nhất và tăng 2,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 08 chốt phiên giảm 21,75 cent, ở mức 911,50 cent/bushel, tăng 1,75 cent so với mức thấp nhất và giảm 24,25 cent so với mức cao nhất.
    Diễn biến giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 7.

    Diễn biến giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 7.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên giảm 4,30 usd, ở mức 338,90 usd/short tấn, giảm 9,20 usd so với mức cao nhất và tăng 3,0 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên giảm 0,64 cent, ở mức 29,50 cent/pound, giảm 0,55 cent so với mức cao nhất và tăng 0,05 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành kỳ hạn phiên cuối tuần giảm xuống mức thấp nhất kể từ tháng 6 năm trước do thời tiết thuận lợi khắp khu vực Trung Tây, trong khi lo ngại nhu cầu của Trung Quốc giảm làm gia tăng áp lực lên giá.

    Báo cáo ép dầu của NOPA ghi nhận mức ép kỷ lục trong tháng 5 là 4,45 triệu tấn, tăng 9,6% so với cùng kỳ và tăng 1,6% so với tháng trước. Lượng dầu  đậu nành tồn trữ trong tháng 5 ở mức 841.882 tấn, thấp hơn mong đợi và giảm 11,3% so với tháng trước.

    Giá bắp kỳ hạn tăng mạnh khỏi mức thấp nhất từ phiên ban đêm. Dự báo thời tiết khô nóng vào cuối tuần tại khu vực Trung Tây làm tăng áp lực tại các khu vực đang khô cằn. Áp lực từ giá dầu đậu nành và đậu nành giảm sau đó kéo giá bắp giảm lại.

    Hàn Quốc đã thầu mua 130.000 tấn bắp với nhiều lựa chọn xuất xứ.

    Giá lúa mì giảm do áp lực thu hoạch khi thời tiết vào cuối tuần thuận lợi.

    Iraq mới thầu mua 100.000 tấn lúa mì Australia, có lựa chọn xuất xứ Mỹ. ABARE đưa dự báo sản lượng lúa mì của Úc năm 2018 ở mức 21,9 triệu tấn, so với dự báo 24 triệu tấn của Bộ NN Mỹ.


    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 21, 2018, 7:48 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,742.02 17,026.96
    CAD 17,797.36 18,155.04
    CHF 23,806.29 24,284.35
    DKK - 3,709.87
    EUR 27,045.08 27,367.81
    GBP 30,323.24 30,808.69
    HKD 2,930.49 2,995.33
    INR - 334.16
    JPY 205.43 213.65
    KRW 19.23 21.51
    KWD - 79,894.80
    MYR - 5,676.14
    NOK - 2,908.06
    RUB - 388.29
    SAR - 6,446.12
    SEK - 2,663.90
    SGD 16,847.10 17,151.08
    THB 706.65 736.12
    USD 23,280.00 23,360.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 55
    • Hôm nay: 1594
    • Tháng hiện tại: 82530
    • Tổng lượt truy cập: 8666575