[CBOT 17.08.2016] Dầu đậu nành vẫn dẫn đầu xu hường tăng của thị trường

    Đăng lúc: Thứ năm - 18/08/2016 14:50
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 09 kết thúc phiên giao dịch ngày 17/08/2016 tăng 11,0 cent, ở mức 1.030,50 cent/bushel, giảm 0,50 cent so với mức cao nhất và tăng 14,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 chốt phiên tăng 8,75 cent, ở mức 1.016 cent/bushel, tăng 13,25 cent so với mức thấp nhất và giảm 1,25 cent mức cao nhất.
    Diễn biến giá và lượng giao dịch của Dầu đậu nành kỳ hạn tháng 9.

    Diễn biến giá và lượng giao dịch của Dầu đậu nành kỳ hạn tháng 9.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 09 chốt phiên không đổi, ở mức 336,7 usd/short tấn, tăng 2,1 usd so với mức thấp nhất và giảm 1,1 usd so với mức cao nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 09 chốt phiên tăng 0,63 cent, ở mức 34,01 cent/pound, giảm 0,29 cent so với mức cao nhất và tăng 0,82 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành kỳ hạn tăng do thông tin xuất khẩu và ảnh hưởng của giá dầu đậu nành. Nhu cầu dầu đậu nành cao khi mà nguồn cung dầu cọ gặp trục trặc.

    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 381.000 tấn đậu nành cho Trung Quốc, giao hàng trong năm kinh doanh 2016-17.

    Bộ NN Mỹ cũng điều chỉnh thông báo trước đó về việc xuất bán 129.000 tấn bắp cho một quốc gia chưa công bố, giao hàng trong năm kinh doanh 2016-17, thành đậu nành.

    Giá bắp tăng nhẹ do giá dầu thô tăng và số liệu sản xuất ethanol tăng, trong khi tồn kho ethanol lại giảm.

    Giá lúa mì giao dịch trong biên tăng do ảnh hưởng từ các thị trường nông sản khác.


    *** Báo cáo trên chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin đơn thuần. QD không phải là công ty môi giới kỳ hạn và đây không phải là chào mua/bán bất cứ loại hàng hoặc hợp đồng kỳ hạn nào. Thông tin sử dụng trong báo cáo được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, nhưng QD không đảm bảo tính xác thực và/hoặc các hành động mua/bán dựa trên thông tin này.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Tám 22, 2017, 4:28 am
    Code Buy Sell
    AUD 17,821.48 18,088.97
    CAD 17,779.82 18,173.87
    CHF 23,232.58 23,699.64
    DKK - 3,649.55
    EUR 26,542.84 26,873.32
    GBP 28,922.06 29,385.73
    HKD 2,864.03 2,927.45
    INR - 367.68
    JPY 204.99 208.91
    KRW 18.43 20.61
    KWD - 78,106.62
    MYR - 5,336.43
    NOK - 2,916.37
    RUB - 427.72
    SAR - 6,283.77
    SEK - 2,837.44
    SGD 16,470.08 16,767.62
    THB 670.52 698.50
    USD 22,690.00 22,760.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 42
    • Hôm nay: 520
    • Tháng hiện tại: 96140
    • Tổng lượt truy cập: 6671141