[CBOT 18.10.2016] Nguồn cung dầu đậu nành hạn hẹp

    Đăng lúc: Thứ năm - 20/10/2016 15:11
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 kết thúc phiên giao dịch ngày 19/10/2016 tăng 9,0 cent, ở mức 981,50 cent/bushel, giảm 1,25 cent so với mức cao nhất và tăng 10,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 01/2017 chốt phiên tăng 9,25 cent, ở mức 990,50 cent/bushel, tăng 10,75 cent so với mức thấp nhất và giảm 1,25 cent mức cao nhất.
    Dầu đậu nành tăng mạnh do nguồn cung toàn cầu hạn hẹp.

    Dầu đậu nành tăng mạnh do nguồn cung toàn cầu hạn hẹp.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên tăng 3,0 usd, ở mức 306,40 usd/short tấn, tăng 4,40 usd so với mức thấp nhất và giảm 0,20 usd so với mức cao nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên tăng 0,33 cent, ở mức 35,40 cent/pound, giảm 0,20 cent so với mức cao nhất và tăng 0,43 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành kỳ hạn tăng do thông tin xuất khẩu và tiếp tục bị ảnh hưởng bởi giá dầu đậu nành. Dầu đậu nành tăng mạnh do nguồn cung toàn cầu hạn hẹp, trong khi dầu thô cũng tăng.

    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 185.000 tấn đậu nành cho một quốc gia chưa công bố, giao hàng trong năm kinh doanh 2016-17.

    Giá bắp tăng do dầu thô tăng. Số liệu sản xuất ethanol và giá đậu nành cũng hậu thuẫn giá bắp. Ủy ban năng lượng cho biết lượng ethanol sản xuất trong tuần qua tăng từ 962.000 lên 998.000 thùng/ngày.

    Giá lúa mì tăng nhẹ theo các thị trường nông sản khác mặc dù nguồn cung dồi dào.

     
    *** Báo cáo trên chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin đơn thuần. QD không phải là công ty môi giới kỳ hạn và đây không phải là chào mua/bán bất cứ loại hàng hoặc hợp đồng kỳ hạn nào. Thông tin sử dụng trong báo cáo được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, nhưng QD không đảm bảo tính xác thực và/hoặc các hành động mua/bán dựa trên thông tin này.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Tám 19, 2017, 7:51 pm
    Code Buy Sell
    AUD 17,751.75 18,018.19
    CAD 17,661.96 18,053.40
    CHF 23,309.84 23,778.47
    DKK - 3,641.37
    EUR 26,486.38 26,816.15
    GBP 28,928.80 29,392.58
    HKD 2,863.58 2,927.01
    INR - 367.25
    JPY 204.61 208.52
    KRW 18.34 20.52
    KWD - 78,132.52
    MYR - 5,326.49
    NOK - 2,894.43
    RUB - 426.47
    SAR - 6,283.77
    SEK - 2,829.38
    SGD 16,439.92 16,736.93
    THB 670.31 698.29
    USD 22,690.00 22,760.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 23
    • Hôm nay: 3782
    • Tháng hiện tại: 81736
    • Tổng lượt truy cập: 6656737