[CBOT 19.01.2018] Đậu nành và khô dầu đậu nành có lực mua thương mại tốt

    Đăng lúc: Thứ hai - 22/01/2018 09:12
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 03 kết thúc phiên giao dịch ngày 19/01/2018 tăng 4,25 cent, ở mức 977,25 cent/bushel, giảm 5,50 cent so với mức cao nhất và tăng 5,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên tăng 4,25 cent, ở mức 988,50 cent/bushel, tăng 5,25 cent so với mức thấp nhất và giảm 5,50 cent so với mức cao nhất.
    Diễn biến giá khô dầu đậu nành tháng 3.

    Diễn biến giá khô dầu đậu nành tháng 3.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 03 chốt phiên tăng 3,20 usd, ở mức 331,60 usd/short tấn, giảm 2,80 usd so với mức cao nhất và tăng 3,60 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 03 chốt phiên tăng 0,05 cent, ở mức 32,28 cent/pound, giảm 0,07 cent so với mức cao nhất và tăng 0,16 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành tiếp tục tăng cùng với giá khô dầu đậu nành do lực mua thương mại. Số liệu xuất khẩu tốt cũng tác động vào xu hướng giá tăng.

    Báo cáo xuất khẩu đậu nành hàng tuần ở mức 1.527.900 tấn, trong đó có 1.241.027 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18; nâng tổng mức xuất bán trong năm kinh doanh lên 42,70 triệu tấn, thấp hơn 13% sao với cùng kỳ năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 1.178.500 tấn, giảm 14% so với cùng kỳ.

    Báo cáo xuất khẩu khô dầu đậu nành hàng tuần ở mức 281.800 tấn, toàn bộ giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18.

    Báo cáo xuất khẩu dầu đậu nành hàng tuần ở mức 27.900 tấn, toàn bộ giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18

    Báo cáo xuất khẩu bắp hàng tuần ở mức 1.890.700 tấn, trong đó có 1.887.220 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, giảm 23% so với cùng kỳ. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 659.700 tấn, giảm 32% so với cùng kỳ.

    Giá lúa mì kỳ hạn giảm trong suốt phiên do đồng đô-la Mỹ hồi phục và số liệu xuất khẩu thất vọng.

    Báo cáo xuất khẩu lúa mì hàng tuần ở mức 190.600 tấn, trong đó có 152.407 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, giảm 9% so với cùng kỳ. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 422.400 tấn, giảm 6% so với cùng kỳ.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Bảy 22, 2018, 3:28 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,789.64 17,075.56
    CAD 17,152.92 17,497.83
    CHF 22,765.03 23,222.42
    DKK - 3,659.02
    EUR 26,644.87 26,963.10
    GBP 29,648.43 30,123.38
    HKD 2,894.85 2,958.93
    INR - 347.15
    JPY 200.83 207.14
    KRW 18.73 20.96
    KWD - 78,891.95
    MYR - 5,714.09
    NOK - 2,847.55
    RUB - 404.24
    SAR - 6,371.86
    SEK - 2,621.01
    SGD 16,653.18 16,953.83
    THB 675.89 704.09
    USD 23,015.00 23,085.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 22
    • Khách viếng thăm: 20
    • Máy chủ tìm kiếm: 2
    • Hôm nay: 3568
    • Tháng hiện tại: 119899
    • Tổng lượt truy cập: 8351421