[CBOT 19.02.2021] Lúa mì vụ Xuân tăng, trong khi giá bắp và lúa mì vụ Đông giảm

    Đăng lúc: Thứ hai - 22/02/2021 09:12
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên giao dịch ngày 19/2 tăng 2,25 cent, ở mức 1.377,25 cent/bushel, giảm 11,50 cent so với mức cao nhất và tăng 10,75 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên tăng 3,50 cent, ở mức 1.380 cent/bushel, tăng 12,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 11,0 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên giảm 1,60 usd, ở mức 424,30 usd/short tấn, giảm 5,70 usd so với mức cao nhất và tăng 0,60 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên tăng 0,64 cent, ở mức 47,55 cent/pound, giảm 0,30 cent so với mức cao nhất và tăng 0,99 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành biến động vào phiên cuối tuần khi thị trường cố gắng cân bằng giữa thông tin lượng tồn trữ trong nước thấp và vụ thu hoạch lớn ở Nam Mỹ hiện đang được tiến hành.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 11/2, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng xuất khẩu đậu nành vụ cũ tăng 455.900 tấn và tăng 168.000 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 01 triệu tấn, cao hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 61,23 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu đậu nành hiện đạt 59,85 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 79% so với một năm trước.

    Lượng xuất khẩu khô dầu đậu nành hàng tuần được báo cáo ở mức 322.200 tấn cho giai đoạn 2020-2021, và dầu đậu nành là 4.400 tấn cho giai đoạn 2020-2021.

    Bộ NN Mỹ dự báo sản lượng đậu nành có thể lập mức kỷ lục trong năm nay là 123,15 triệu tấn. Mức tồn trữ cuối kỳ năm 2021/22 được điều chỉnh tăng hơn 0,68 triệu tấn, lên mức 3,95 triệu tấn. Tuy nhiên đây vẫn là mức thấp nhất trong lịch sử.

    Bắp

    Giá bắp giảm hơn 1,25% sau khi Bộ NN Mỹ dự báo sản lượng kỷ lục trong vụ mới. Điều này đã thúc đẩy một số hoạt động bán kỹ thuật và chốt lời vào cuối tuần.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 11/2, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng xuất khẩu bắp tăng 999.200 tấn cho vụ cũ và tăng 182.600 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 1,39 triệu tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu 66,04 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu bắp hiện đạt 58,55 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 134% so với một năm trước.

    Bộ NN Mỹ dự báo sản lượng bắp năm 2021 sẽ đạt mức kỷ lục 384,81 triệu tấn (cao hơn 7% so với sản lượng năm 2020), dựa trên diện tích 37,23 triệu héc-ta và năng suất trung bình là 11,27 tấn/ha. Cơ quan này cũng ước tính tồn trữ bắp cuối vụ 2021/22 sẽ tăng 1,27 triệu tấn so với cùng kỳ năm trước, lên mức 39,42 triệu tấn.

    Lúa mì

    Giá lúa mì biến động trái chiều trong bối cảnh các điều chỉnh kỹ thuật không đồng đều với giá lúa mì vụ Đông có xu hướng thấp hơn và giá lúa mì vụ Xuân tăng nhẹ. Giá lúa mì đã có nhiều biến động trong những tuần gần đây.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 11/2, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng xuất khẩu lúa mì tăng 399.100 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 214.400 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 381.017 tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 26,81 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu lúa mì hiện đạt 23,41 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 5% so với một năm trước.

    Ước tính sản lượng lúa mì năm 2021/22 sẽ đạt 49,72 triệu tấn, hầu như không thay đổi so với dự báo trước đó là 49,70 triệu tấn. Diện tích gieo trồng các loại lúa mì sẽ đạt khoảng 18,21 triệu héc-ta. Bộ NN Mỹ cũng dự báo tồn trữ lúa mì giai đoạn cuối năm 2021/22 sẽ giảm xuống mức thấp nhất trong 8 năm, còn 19 triệu tấn do nhu cầu sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia tăng.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Bảy 26, 2021, 10:47 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 26.00 27.00
    GBP 30.00 32.00
    HKD 2.00 3.00
    INR - 320.28
    JPY 203.04 213.69
    KRW 17.26 21.01
    KWD - 79.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 347.56
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 616.93 711.22
    USD 22.00 23.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 17
    • Khách viếng thăm: 16
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 5358
    • Tháng hiện tại: 168556
    • Tổng lượt truy cập: 14779351