[CBOT 19.09.2018] Đậu nành hồi phục sau nhiều phiên giảm liên tiếp

    Đăng lúc: Thứ năm - 20/09/2018 09:29
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 kết thúc phiên giao dịch ngày 19/09/2018 tăng 16,50 cent, ở mức 830,50 cent/bushel, giảm 1,25 cent so với mức cao nhất và tăng 17,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 01/2019 chốt phiên tăng 16,25 cent, ở mức 844,0 cent/bushel, tăng 17,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 1,50 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 10 chốt phiên tăng 6,60 usd, ở mức 307,10 usd/short tấn, bằng với mức cao nhất và tăng 6,20 usd so với mức thấp nhất.
     
    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 10 chốt phiên tăng 0,16 cent, ở mức 27,18 cent/pound, bằng với mức cao nhất và tăng 0,40 cent so với mức thấp nhất.
     
    Giá đậu nành tăng sau nhiều phiên giảm liên tiếp. Tình trạng vượt ngưỡng bán, đồng đô la Mỹ giảm, giá dầu thô và sự tăng giá của bắp và lúa mì đã gây ảnh hưởng dẫn đến giá đậu nành.
     
    Informa dự đoán sẽ có 33,29 triệu ha đậu nành được trồng trong năm 2019, giảm 2,97 triệu ha so với năm 2018.
     
    Bắp
     
    Báo cáo hàng tuần của Ban Thông tin Năng lượng cho thấy sản lượng ethanol ở mức 1,05 triệu thùng/ngày trong tuần tính đến 14/09, tăng 31.000 thùng/ngày so với tuần trước đó. Tồn kho ethanol ở mức 22,746 triệu thùng, giảm 148.000 thùng so với tuần trước.
     
    Hai nhà nhập khẩu Hàn Quốc đã mua tổng cộng 134.000 tấn bắp vào hôm Thứ Ba. Và sau đó vào hôm thứ Tư cũng có thêm một vài nhà nhập khẩu Hàn Quốc đã mua 123.000 tấn bắp có xuất xứ lựa chọn 
     
    Lúa mì
     
    Nhật Bản đang tìm mua 149.586 tấn lúa mì Mỹ, Canada, và Úc trong phiên đấu thầu MOA hàng tuần, có thời hạn đến ngày thứ Năm, trong đó 78.710 tấn là hàng Mỹ.

    Ai Cập đã mua 180.000 tấn lúa mì giao hàng từ 1-10/11 với xuất xứ là Nga và Ukraine, trong đó 295.000 tấn là hàng Nga, giao hàng từ 11-20/11.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. hai 14, 2018, 6:42 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,654.74 16,938.20
    CAD 17,199.32 17,545.01
    CHF 23,161.84 23,626.99
    DKK - 3,606.46
    EUR 26,299.54 26,772.45
    GBP 29,161.26 29,628.15
    HKD 2,939.02 3,004.05
    INR - 337.02
    JPY 199.12 206.16
    KRW 19.11 21.38
    KWD - 79,407.55
    MYR - 5,609.29
    NOK - 2,771.69
    RUB - 390.46
    SAR - 6,435.42
    SEK - 2,607.75
    SGD 16,786.20 17,089.10
    THB 698.03 727.15
    USD 23,240.00 23,330.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 79
    • Hôm nay: 2200
    • Tháng hiện tại: 69769
    • Tổng lượt truy cập: 9079010