[CBOT 19.12.2017] Đậu nành tiếp tục đà giảm từ cuối tuần trước

    Đăng lúc: Thứ tư - 20/12/2017 08:46
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 1 kết thúc phiên giao dịch ngày 19/12/2017 giảm 5,50 cent, ở mức 956 cent/bushel, giảm 8,0 cent so với mức cao nhất và tăng 1,0 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên giảm 5,75 cent, ở mức 966,75 cent/bushel, tăng 1,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 8,25 cent so với mức cao nhất.
    Dự báo tiếp tục có mưa tại Brazil và Argentina trong những ngày tới.

    Dự báo tiếp tục có mưa tại Brazil và Argentina trong những ngày tới.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 1 chốt phiên giảm 3,30 usd, ở mức 315,20 usd/short tấn, giảm 4,10 usd so với mức cao nhất và tăng 0,10 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 1 chốt phiên giảm 0,20 cent, ở mức 33,22 cent/pound, giảm 0,09 cent so với mức cao nhất và tăng 0,17 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành kỳ hạn tiếp đà giảm do dự báo tiếp tục có mưa tại Brazil và Argentina.

    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 145.000 tấn đậu nành cho một quốc gia chưa công bố, giao hàng trong năm kinh doanh 2018-19.

    SAFRAS dự báo sản lượng đậu nành của Brazil niên vụ 2017-18 ở mức 114 triệu tấn do có một phần diện tích gieo trồng bắp được chuyển sang trồng đậu nành.

    Giá bắp kỳ hạn khá ổn định do không có nhiều thông tin mới trước kỳ nghỉ Lễ Giáng sinh. Đồng đô-la Mỹ yếu và thị trường dầu thô tăng đã hậu thuẫn.

    AgRural cắt giảm dự báo sản lượng bắp của Brazil niên vụ 2017-18 xuống còn 84,1 triệu tấn, do phần diện tích trồng bắp vụ hai giảm.

    Giá lúa mì biến động. Đồng đô-la Mỹ yếu đã hậu thuẫn giá lúa mì. Khu vực Đồng bằng tiếp tục khô hạn trong ngắn hạn, nhưng dự kiến sẽ có mưa sau đó. Dự báo sẽ có bão gần thời điểm Giáng sinh và làm tăng lo ngại về mùa vụ bị thiệt hại.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 19, 2018, 8:55 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,622.50 16,905.43
    CAD 17,691.18 18,046.76
    CHF 23,834.66 24,313.32
    DKK - 3,699.49
    EUR 26,969.81 27,291.67
    GBP 30,270.81 30,755.46
    HKD 2,925.65 2,990.38
    INR - 332.05
    JPY 204.87 213.07
    KRW 19.10 21.37
    KWD - 79,748.58
    MYR - 5,658.04
    NOK - 2,900.53
    RUB - 384.27
    SAR - 6,436.79
    SEK - 2,646.89
    SGD 16,780.07 17,082.86
    THB 700.39 729.60
    USD 23,250.00 23,330.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 101
    • Hôm nay: 699
    • Tháng hiện tại: 74868
    • Tổng lượt truy cập: 8658913