[CBOT 20.02.2018] Thời tiết khô hạn tại Argentina tiếp tục gây áp lực lên giá đậu nành

    Đăng lúc: Thứ tư - 21/02/2018 07:28
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 03 kết thúc phiên giao dịch ngày 20/02/2018 tăng 5,0 cent, ở mức 1.026,50 cent/bushel, giảm 12,50 cent so với mức cao nhất và tăng 2,0 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên tăng 5,0 cent, ở mức 1.037,50 cent/bushel, tăng 2,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 12,50 cent so với mức cao nhất.
    Dù có mưa rải rác nhưng đa phần diện tích gieo trồng tại Argentina vẫn trong tình trạng khô hạn.

    Dù có mưa rải rác nhưng đa phần diện tích gieo trồng tại Argentina vẫn trong tình trạng khô hạn.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 03 chốt phiên tăng 3,20 usd, ở mức 376,50 usd/short tấn, giảm 9,0 usd so với mức cao nhất và tăng 1,40 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 03 chốt phiên tăng 0,32 cent, ở mức 31,86 cent/pound, giảm 0,03 cent so với mức cao nhất và tăng 0,44 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành và khô dầu đậu nành tăng vào phiên ban đêm sau khi các nhà môi giới quay lại làm việc sau kỳ nghỉ lễ dài. Tình trạng khô cằn tại Argentina tiếp tục làm giá tăng. Đồng đô-la Mỹ mạnh và số liệu xuất khẩu không tốt đã hạn chế phần nào đà tăng.

    Số liệu điều tra xuất khẩu đậu nành hàng tuần ở mức 960.071 tấn tính đến 15/02, thấp hơn mức 1,09 triệu tấn cùng kỳ. Tính toàn năm kinh doanh 2017-18, tổng lượng xuất bán đạt 37,01 triệu tấn, giảm 13% so với cùng kỳ năm trước và thấp hơn kế hoạch giảm 3% của Bộ NN Mỹ.

    Giá bắp biến động suốt phiên giao dịch. Tình trạng khô cằn tại Argentina và giá khô dầu đậu nành tăng đã hậu thuẫn giá bắp, trong khi đồng đô-la Mỹ mạnh và giá lúa mì giảm đã gây áp lực.

    Giá lúa mì giảm do đồng đô-la Mỹ tăng mặc dù vào đầu phiên tăng do tình trạng khô hạn tại khu vực đồng bằng.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 22, 2018, 7:11 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,825.61 17,111.95
    CAD 17,826.43 18,184.69
    CHF 24,028.09 24,510.59
    DKK - 3,745.08
    EUR 27,288.38 27,613.98
    GBP 30,616.92 31,107.05
    HKD 2,940.92 3,005.98
    INR - 336.02
    JPY 204.39 213.21
    KRW 19.27 21.56
    KWD - 80,042.64
    MYR - 5,689.26
    NOK - 2,910.09
    RUB - 390.48
    SAR - 6,451.99
    SEK - 2,694.76
    SGD 16,897.40 17,202.27
    THB 706.16 735.61
    USD 23,290.00 23,370.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 77
    • Khách viếng thăm: 72
    • Máy chủ tìm kiếm: 5
    • Hôm nay: 1508
    • Tháng hiện tại: 87154
    • Tổng lượt truy cập: 8671199