[CBOT 21.12.2017] Số liệu xuất khẩu đậu nành hàng tuần vẫn thấp hơn so với cùng kỳ

    Đăng lúc: Thứ sáu - 22/12/2017 09:52
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 1 kết thúc phiên giao dịch ngày 21/12/2017 giảm 5,25 cent, ở mức 948,75 cent/bushel, giảm 8,0 cent so với mức cao nhất và tăng 1,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên giảm 5,50 cent, ở mức 959,0 cent/bushel, tăng 1,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 8,50 cent so với mức cao nhất.
    Lượng xếp đậu nành hàng tuần cũng thấp hơn 13% so với cùng kỳ năm trước.

    Lượng xếp đậu nành hàng tuần cũng thấp hơn 13% so với cùng kỳ năm trước.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 1 chốt phiên giảm 1,50 usd, ở mức 314,20 usd/short tấn, giảm 2,70 usd so với mức cao nhất và tăng 0,40 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 1 chốt phiên giảm 0,29 cent, ở mức 32,67 cent/pound, giảm 0,34 cent so với mức cao nhất và tăng 0,16 cent so với mức thấp nhất.
     
    Số liệu đậu nành xuất khẩu hàng tuần ở mức 1.762.900  tấn, trong đó 1.742.900 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-2018, nâng tổng mức xuất bán lên 39,54 triệu tấn, giảm 16% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 1.539.900 tấn, nâng tổng mức xếp lên 134,71 triệu tấn, giảm 13% so với trong báo cáo của năm trước.
     
    Số liệu khô dầu đậu nành xuất khẩu hàng tuần ở mức 184.100 tấn, giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18 và hủy 26.000 tấn, giao hàng trong năm kinh doanh 2018-19.
     
    Số liệu dầu đậu nành hàng tuần ở mức 24.200 tấn, toàn bộ giao hàng trong năm kinh doanh hiện tại hoặc năm kinh doanh 2017-18. 
     
    Số liệu bắp xuất khẩu hàng tuần ở mức 1.560.600 tấn, trong đó 1.558.300 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm lên 25,32 triệu tấn, giảm 26% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 701.900 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 9,48 triệu tấn, giảm 36% so với năm trước.
     
    Số liệu lúa mì xuất khẩu hàng tuần ở mức 833.200 tấn, trong đó có 796.300 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm lên 18,87 triệu tấn, giảm 7% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 576.000 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 12,91 triệu tấn, giảm 7% so với năm trước.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Năm 21, 2018, 5:47 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,940.95 17,195.19
    CAD 17,396.33 17,781.63
    CHF 22,489.25 22,941.33
    DKK - 3,649.21
    EUR 26,551.96 26,869.35
    GBP 30,300.89 30,786.60
    HKD 2,860.46 2,923.80
    INR - 347.38
    JPY 202.19 206.05
    KRW 19.43 21.73
    KWD - 78,278.36
    MYR - 5,767.94
    NOK - 2,849.99
    RUB - 406.30
    SAR - 6,297.25
    SEK - 2,633.20
    SGD 16,742.16 17,044.59
    THB 694.14 723.11
    USD 22,745.00 22,815.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 43
    • Hôm nay: 5331
    • Tháng hiện tại: 113457
    • Tổng lượt truy cập: 7974936