[CBOT 22.06.2018] Thị trường đậu nành hồi phục do lực mua mạnh vào cuối tuần

    Đăng lúc: Thứ hai - 25/06/2018 09:16
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 07 kết thúc phiên giao dịch ngày 22/06/2018 tăng 14,0 cent, ở mức 894,50 cent/bushel, giảm 3,0 cent so với mức cao nhất và tăng 15,75 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 08 chốt phiên tăng 14,50 cent, ở mức 900,0 cent/bushel, tăng 15,50 cent so với mức thấp nhất và giảm 2,50 cent so với mức cao nhất.
    Diễn biến giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 7.

    Diễn biến giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 7.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên tăng 7,30 usd, ở mức 339,10 usd/short tấn, giảm 0,80 usd so với mức cao nhất và tăng 7,80 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên tăng 0,02 cent, ở mức 29,21 cent/pound, giảm 0,25 cent so với mức cao nhất và tăng 0,03 cent so với mức thấp nhất.
     
    Có thông tin cho rằng EPA dự kiến tăng lượng nhiên liệu sinh học trộn thêm 3% vào năm 2019 lên mức 75,25 tỉ lít. Dầu diesel sinh học dự kiến ở mức 9,20 tỉ lít, tăng 1.249,19 triệu lít.

    BAGE ước tính thu hoạch đậu nành tại Argentina đã hoàn tất 97,1%.

    Bộ nông nghiệp Argentina ước tính sản lượng đậu nành của Argentina đạt 37,2 triệu tấn, tăng 600.000 tấn so với ước tính trước đó.

    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 117.000 tấn bắp cho Panama, giao hàng trong năm kinh doanh 2018-2019; và 131.300 tấn bắp cho Mexico, trong đó 30.000 tấn giao trong năm kinh doanh 2017-2018 và 101.300 tấn giao trong năm kinh doanh 2018-2019.
     
    Philippines mua 220.000 tấn lúa mì hôm Thứ Năm, khả năng là xuất xứ Úc hoặc vùng Biển Đen.

    BAGE ước tính gieo trồng lúa mì tại Argentina đã hoàn tất 49%.

    Nhật Bản đã thầu mua 91.188 tấn lúa mì Úc và Mỹ hôm Thứ Năm, trong đó 65.943 tấn là hàng Mỹ.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 21, 2018, 7:48 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,742.02 17,026.96
    CAD 17,797.36 18,155.04
    CHF 23,806.29 24,284.35
    DKK - 3,709.87
    EUR 27,045.08 27,367.81
    GBP 30,323.24 30,808.69
    HKD 2,930.49 2,995.33
    INR - 334.16
    JPY 205.43 213.65
    KRW 19.23 21.51
    KWD - 79,894.80
    MYR - 5,676.14
    NOK - 2,908.06
    RUB - 388.29
    SAR - 6,446.12
    SEK - 2,663.90
    SGD 16,847.10 17,151.08
    THB 706.65 736.12
    USD 23,280.00 23,360.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 23
    • Hôm nay: 1557
    • Tháng hiện tại: 82493
    • Tổng lượt truy cập: 8666538