[CBOT 22.10.2020] Vụ nổ nhà máy ép dầu tại Argentina hôm trước tiếp tục tác động mạnh đến giá khô dầu đậu nành

    Đăng lúc: Thứ sáu - 23/10/2020 09:11
    Giá đậu nành có mức tăng nhẹ trong buổi sáng phiên giao dịch ngày 22/10 nhưng sau đó giảm dần do một số hoạt động chốt lời. Tuy nhiên, lạc quan xuất khẩu vẫn ở mức cao đã giúp hạn chế đà giảm. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 chốt phiên tăng 1,75 cent, ở mức 1.073,75 cent/bushel, giảm 11,50 cent so với mức cao nhất và tăng 10,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 01/2021 chốt phiên tăng 0,75 cent, ở mức 1.072,25 cent/bushel, tăng 9,25 cent so với mức thấp nhất và giảm 11,50 cent so với mức cao nhất.
    Diễn biến giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12.

    Diễn biến giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12.

    Giá khô dầu đậu nành tăng mạnh trong phiên do giá giao FOB tại Mỹ và Argentina tăng lên mức cao kỷ lục trong 05 năm qua sau vụ nổ tại nhà máy ép dầu tại San Lorenzo hôm trước. Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên tăng 3,75 usd, ở mức 382,50 usd/short tấn, giảm 8,40 usd so với mức cao nhất và tăng 5,60 so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên tăng 0,49 cent, ở mức 33,69 cent/pound, giảm 0,17 cent so với mức cao nhất và tăng 1,03 cent so với mức thấp nhất.

    Bộ NN Mỹ cho biết đã xuất bán 152.404 tấn đậu nành cho Mexico và 132.000 tấn đậu nành cho một quốc gia chưa công bố, giao hàng trong năm tiếp thị 2020-2021.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 15/10, Bộ NN Mỹ đã báo cáo lượng xuất khẩu đậu nành tăng 2.225.500 tấn. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 2.517.434 tấn, cao hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu 59,87 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu đậu nành hiện đạt 45,34 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 148% so với một năm trước.

    Lượng xuất khẩu khô dầu đậu nành hàng tuần đạt 321.900 tấn và tất cả đều cho năm tiếp thị 2020-2021 trong khi dầu đậu nành đạt 37.000 tấn cho năm 2020-2021 và 200 tấn cho năm tiếp thị 2021-2022.

    Bắp

    Giá bắp giảm lại vào cuối phiên nhưng chốt phiên vẫn giữ được mức tăng nhẹ nhờ một số động thái mua kỹ thuật do lạc quan xuất khẩu. Giá chốt phiên ở mức cao nhất kể từ tháng 08/2019 và giữ đà tăng trong 7/8 phiên qua.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 15/10, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng bắp xuất khẩu tăng 1.831.600 tấn. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 899.160 tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu 59,06 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu bắp hiện đạt tổng cộng 28,32 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 161% so với một năm trước.

    Sản lượng ethanol giảm trong tuần kết thúc vào ngày 16/10, ở mức trung bình là 913.000 thùng/ngày, so với tuần trước là 937.000 thùng/ngày.

    Lúa mì

    Giá lúa mì giảm lại do một đợt bán kỹ thuật và chốt lời đã kéo giá một số kỳ hạn xuống thấp hơn gần 1,5%. Tuy nhiên, giá vẫn gần với mức cao nhất trong nhiều năm qua được ghi nhận vào đầu tuần này.

    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 130.000 tấn lúa mì trắng cho Hàn Quốc trong năm tiếp thị 2020-2021.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 15/10, Bộ NN Mỹ đã báo cáo lượng xuất khẩu lúa mì tăng thêm 367.500 tấn cho giai đoạn 2020-2021. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 0,19 triệu tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu 26,54 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu lúa mì hiện đạt tổng cộng 15,40 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 9% so với một năm trước.

    Tại Argentina, Buenos Aires Grains Exchanged đã cắt giảm dự báo sản lượng lúa mì của nước này thêm 4%, xuống mức 16,80 triệu tấn do thời tiết quá khô kéo dài trong những tháng gần đây.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. một 28, 2020, 9:15 am
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 26.00 28.00
    GBP 30.00 31.00
    HKD 2.00 3.00
    INR - 325.34
    JPY 214.91 226.10
    KRW 18.14 22.08
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 340.68
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 676.20 779.55
    USD 23.00 23.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 13
    • Khách viếng thăm: 12
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 1909
    • Tháng hiện tại: 167696
    • Tổng lượt truy cập: 13219129