[CBOT 23.02.2018] Lượng đậu nành xuất khẩu hàng tuần thấp hơn cùng kỳ

    Đăng lúc: Thứ hai - 26/02/2018 09:15
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 03 kết thúc phiên giao dịch ngày 23/02/2018 tăng 4,25 cent, ở mức 1.036,25 cent/bushel, giảm 3,25 cent so với mức cao nhất và tăng 8,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên tăng 4,25 cent, ở mức 1.047,50 cent/bushel, tăng 8,25 cent so với mức thấp nhất và giảm 3,25 cent so với mức cao nhất.
    Lượng đậu nành xuất khẩu hàng tuần thấp hơn cùng kỳ.

    Lượng đậu nành xuất khẩu hàng tuần thấp hơn cùng kỳ.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 03 chốt phiên giảm 1,40 usd, ở mức 375,50 usd/short tấn, giảm 4,10 usd so với mức cao nhất và tăng 0,70 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 03 chốt phiên tăng 0,32 cent, ở mức 32,36 cent/pound, giảm 0,19 cent so với mức cao nhất và tăng 0,31 cent so với mức thấp nhất.
     
    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 106.000 tấn đậu nành cho một quốc gia chưa công bố, trong đó có 40.000 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18 và 66.000 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2018-19.
     
    Số liệu bán hàng xuất khẩu đậu nành hàng tuần ở mức 113.000 tấn, bao gồm 109.100 tấn bị hủy trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm lên 44,72 triệu tấn, giảm 14% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 893.800 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 36,93 triệu tấn, giảm 13% so với trong báo cáo của năm trước.
     
    Số liệu khô dầu đậu nành xuất khẩu hàng tuần ở mức 131.900 tấn, toàn bộ giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18.
     
    Số liệu dầu đậu nành xuất khẩu hàng tuần ở mức 42.900 tấn, giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18 và 300 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2018-19.
     
    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 115.000 tấn bắp cho Ai Cập, giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18.
     
    Số liệu bán hàng xuất khẩu bắp hàng tuần ở mức 1.620.900 tấn, trong đó 1.555.400 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm lên 37,54 triệu tấn, giảm 12% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 852.100 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 16,49 triệu tấn, giảm 29% so với năm trước.
     
    Số liệu bán hàng xuất khẩu lúa mì hàng tuần ở mức 382.500 tấn, trong đó 328.900 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn năm lên 21,44 triệu tấn, giảm 12% so với năm trước. Lượng xếp hàng hàng tuần ở mức 418.100 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 16,63 triệu tấn, giảm 5% so với năm trước.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 21, 2018, 2:18 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,742.02 17,026.96
    CAD 17,797.36 18,155.04
    CHF 23,806.29 24,284.35
    DKK - 3,709.87
    EUR 27,045.08 27,367.81
    GBP 30,323.24 30,808.69
    HKD 2,930.49 2,995.33
    INR - 334.16
    JPY 205.43 213.65
    KRW 19.23 21.51
    KWD - 79,894.80
    MYR - 5,676.14
    NOK - 2,908.06
    RUB - 388.29
    SAR - 6,446.12
    SEK - 2,663.90
    SGD 16,847.10 17,151.08
    THB 706.65 736.12
    USD 23,280.00 23,360.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 35
    • Hôm nay: 436
    • Tháng hiện tại: 81372
    • Tổng lượt truy cập: 8665417