[CBOT 23.10.2020] Giá bắp tăng lên mức cao nhất kể từ tháng 7/2019. Giá đậu nành và lúa mì cũng tiếp tục tăng

    Đăng lúc: Thứ hai - 26/10/2020 08:43
    Giá đậu nành biến động trong phiên giao dịch cuối tuần ngày 23/10 nhưng về cuối phiên chứng kiến một đợt phục hồi làm giá tăng hai con số khi chốt phiên. Lạc quan về nhu cầu trong nước và nước ngoài đã giữ cho giá đậu nành tăng nóng trong tuần giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 chốt phiên tăng 10,0 cent, ở mức 1.083,75 cent/bushel, giảm 4,75 cent so với mức cao nhất và tăng 18,0 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 01/2021 chốt phiên tăng 8,75 cent, ở mức 1.081 cent/bushel, tăng 16,25 cent so với mức thấp nhất và giảm 5,0 cent so với mức cao nhất.
    Diễn biến giá bắp kỳ hạn tháng 12.

    Diễn biến giá bắp kỳ hạn tháng 12.

    Giá khô dầu đậu nành xuất FOB tại các thị trường lớn quay đầu giảm bất chấp giá CBOT vẫn tăng mạnh lên gần mức cao nhất trong 06 năm do lượng đậu nành đưa vào ép dầu tăng do biên lợi nhuận được cải thiện. Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên tăng 4,0 usd, ở mức 386,40 usd/short tấn, giảm 1,0 usd so với mức cao nhất và tăng 7,70 so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên tăng 0,42 cent, ở mức 34,11 cent/pound, giảm 0,09 cent so với mức cao nhất và tăng 0,65 cent so với mức thấp nhất.

    Thị trường đang quan sát kỹ hơn về động thái mua hàng của Trung Quốc khi lần đầu tiên sau nhiều năm nước này ra mua một lượng khá lớn khô dầu đậu nành Mỹ trong khi lượng nhập khẩu đậu nành của nước này vẫn tăng mạnh. Theo báo cáo từ Bộ NN Mỹ, Trung Quốc đã mua 20.000 tấn khô dầu đậu nành Mỹ trong tuần kết thúc vào 15/10.

    Thời tiết trì hoãn việc thu hoạch đậu nành còn lại ở Mỹ, nhưng mùa mưa dường như đã đến ở Nam Mỹ, với hy vọng có mưa nhiều hơn trong giai đoạn sắp tới sẽ giúp cải thiện tiến độ gieo trồng đang rất chậm tại đây.

    Brazil có thể đã bán tới 70% sản lượng đậu nành dự kiến cho năm 2020/21 trước khi vụ thu hoạch bắt đầu vào cuối 1/2021.

    Bắp

    Giá bắp tăng lần thứ tám trong chín phiên giao dịch qua do xuất khẩu tiếp tục có những tín hiệu lạc quan ngay cả khi vụ thu hoạch năm nay của Mỹ có thể đạt sản lượng lớn. Giá bắp đã tăng liên tiếp kể từ đầu tháng 8 và phiên cuối tuần này đã chốt phiên ở mức cao nhất kể từ tháng 7 năm 2019.

    Bộ NN Mỹ cho biết các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 99.060 tấn bắp cho một quốc gia chưa công bố, giao hàng trong năm tiếp thị 2020/21.

    Nhập khẩu bắp của Trung Quốc trong chín tháng đầu năm 2020 đã đạt 6,67 triệu tấn. Nhập khẩu tháng 9 tăng 675% so với cùng kỳ năm ngoái sau khi đạt mức 1,08 triệu tấn. Trung Quốc sẽ nhập khẩu nhiều loại ngũ cốc hơn như lúa mạch, lúa miến và bắp trong năm tiếp thị mới, vì giá bắp trong nước này sẽ vẫn ở mức cao.

    Thu hoạch bắp của Ukraine đã hoàn thành 52% tính đến ngày 22/10, với sản lượng 13,10 triệu tấn trên diện tích 2,80 triệu ha. Tổng sản lượng ngũ cốc dự kiến ​​sẽ giảm 9,3% so với mức thu hoạch kỷ lục của năm 2019.

    Lúa mì

    Giá lúa mì tiếp tục tăng do lo ngại về thời tiết khô hạn ở Mỹ, Nga và Nam Mỹ, cùng những nơi khác; đã dẫn đến một đợt mua kỹ thuật khác, với giá hầu hết các hợp đồng kỳ hạn đều đạt mức tăng hai con số vào cuối phiên.

    Tùy viên nông nghiệp của Bộ NN Mỹ tại Ukraine ước tính sản lượng lúa mì của nước này thấp hơn 8% so với ước tính chính thức của Bộ NN Mỹ là 24,97 triệu tấn. Đồng thời, ​​lượng tồn trữ cũng bị cắt giảm xuống mức 905.000 tấn vào cuối năm 2020-2021.

    Sản lượng lúa mì của Argentina cũng giảm xuống còn 16,8 triệu tấn, so với ước tính 17,5 triệu tấn trước đó. Sở giao dịch ngũ cốc Rosario đã giảm ước tính sản lượng vụ lúa mì Argentina xuống 16,8 triệu tấn, so với mức 19 triệu tấn của Bộ NN Mỹ.

    Nhập khẩu lúa mì của Trung Quốc trong chín tháng đầu năm 2020 đã tăng hơn 168% so với cùng kỳ năm ngoái, với 6,06 triệu tấn.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng M. một 24, 2020, 5:04 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 26.00 28.00
    GBP 30.00 31.00
    HKD 2.00 3.00
    INR - 323.41
    JPY 213.99 225.13
    KRW 18.02 21.94
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 339.12
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 674.80 777.93
    USD 23.00 23.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 13
    • Hôm nay: 3970
    • Tháng hiện tại: 143921
    • Tổng lượt truy cập: 13195354