[CBOT 24.06.2021] Khô đậu nành tiếp tục giảm mạnh khi có lực bán kỹ thuật tốt

    Đăng lúc: Thứ sáu - 25/06/2021 08:53
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên giao dịch ngày 24/6 giảm 13,75 cent, ở mức 1.371,25 cent/bushel, giảm 13,75 cent so với mức cao nhất và tăng 25,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 8 chốt phiên giảm 12,0 cent, ở mức 1.334 cent/bushel, tăng 28,50 cent so với mức thấp nhất và giảm 12,0 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên giảm 8,40 usd, ở mức 345,80 usd/short tấn, giảm 9,20 usd so mức cao nhất và tăng 5,90 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên tăng 0,57 cent, ở mức 62,70 cent/pound, giảm 0,15 cent so với mức cao nhất và tăng 2,39 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành tiếp tục giảm hai con số trong đợt bán kỹ thuật được kích hoạt bởi thời tiết có mưa tại vùng Trung Tây vào cuối tuần. Thị trường bỏ qua thông tin về hai giao dịch xuất bán được công bố vào buổi sáng.

    Bộ NN Mỹ cho biết đã xuất bán 132.000 tấn đậu nành cho Trung Quốc và 260.000 tấn đậu nành cho một quốc gia chưa công bố, giao hàng trong năm tiếp thị 2021-2022.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 17/6, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng xuất khẩu đậu nành tăng 141.700 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 47.300 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 242.220 tấn, thấp hơn một chút so với mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 62,05 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021. Các cam kết xuất khẩu đậu nành hiện đạt 61,75 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 39% so với một năm trước.

    Lượng xuất khẩu khô dầu đậu nành hàng tuần được báo cáo ở mức 387.600 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và 22.000 tấn cho giai đoạn 2021-2022.

    Lượng xuất khẩu dầu đậu nành hàng tuần đạt 2.400 tấn và tất cả đều cho năm tiếp thị 2020-2021.

    Bắp

    Giá bắp chốt phiên gần như không có nhiều thay đổi nào đáng kể, sau khi giá giảm mạnh vào phiên ban đêm do thời tiết thuận lợi tại Trung Tây, nhưng tăng trở lại vào cuối phiên nhờ lực mua kỹ thuật tốt.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 17/6, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng xuất khẩu bắp tăng 216.300 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 310.800 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 1,69 triệu tấn, cao hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu 72,39 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu bắp hiện đạt 69,52 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 66% so với một năm trước.

    Agroconsult một lần nữa dự báo sản lượng vụ bắp thứ hai của Brazil năm 2020/21 giảm 1,4%, xuống mức 65,30 triệu tấn khi các khu vực trồng bắp chính tiếp tục phải vật lộn với vấn đề hạn hán.

    Lúa mì

    Giá lúa mì biến động trái chiều trong một đợt điều chỉnh kỹ thuật không đồng đều. Giá hợp đồng lúa mì vụ Đông giảm nhẹ do bán kỹ thuật được thúc đẩy bởi những cơn mưa ở Trung Tây và Đồng bằng, trong khi lo ngại về chất lượng mùa vụ đã giữ cho giá lúa mì vụ Xuân tăng nhẹ.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 17/6, Bộ NN Mỹ báo cáo lượng xuất khẩu lúa mì tăng thêm 374.100 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 590.580 tấn, cao hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu 24,50 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong giai đoạn 2021-2022. Cam kết xuất khẩu lúa mì hiện đạt 6,18 triệu tấn trong giai đoạn 2021-2022 và giảm 9% so với một năm trước.

    Tình trạng khô hạn ở cả Canada và miền Nam nước Nga đang được thị trường theo dõi chặt chẽ. Các khu vực gieo trồng lúa mì vụ Xuân của Nga đang quá ấm và khô. Tuy nhiên, Sov Econ đã nâng ước tính tổng sản lượng lúa mì của Nga thêm 2,2 triệu tấn, lên mức 84,6 triệu tấn, chỉ kém kỷ lục 85,2 triệu tấn của năm ngoái.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Mười 24, 2021, 9:54 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 25.00 27.00
    GBP 30.00 31.00
    HKD 2.00 2.00
    INR - 315.17
    JPY 193.79 204.96
    KRW 16.71 20.34
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 356.40
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 602.05 694.08
    USD 22.00 22.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 21
    • Khách viếng thăm: 20
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 6371
    • Tháng hiện tại: 168041
    • Tổng lượt truy cập: 15393935