[CBOT 25.03.2021] Đồng đô-la Mỹ mạnh khiến giá các mặt hàng nông sản giảm

    Đăng lúc: Thứ sáu - 26/03/2021 09:20
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên giao dịch ngày 25/3 giảm 18,50 cent, ở mức 1.414,25 cent/bushel, giảm 17,50 cent so với mức cao nhất và tăng 3,75 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 7 chốt phiên giảm 16,50 cent, ở mức 1.404,50 cent/bushel, tăng 4,25 cent so với mức thấp nhất và giảm 15,50 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên tăng 3,60 usd, ở mức 404,60 usd/short tấn, giảm 0,70 usd so với mức cao nhất và tăng 5,60 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 5 chốt phiên giảm 2,50 cent, ở mức 54,98 cent/pound, giảm 2,53 cent so với mức cao nhất và bằng với mức thấp nhất.

    Tốc độ xuất khẩu của Hoa Kỳ sang Trung Quốc chậm lại đóng một vai trò quan trọng trong việc giá đậu nành kỳ hạn giảm. Sản lượng heo hơi của Mỹ thấp hơn dự kiến cũng làm giảm triển vọng nhu cầu trong nước đối với các sản phẩm đậu nành. Giá dầu đậu nành giảm mạnh sau khi đạt đỉnh vào ngày hôm trước. Trong khi giá khô đậu nành tăng bất chấp nhu cầu trong nước giảm và nhu cầu xuất khẩu từ khu vực Vịnh Mexico suy yếu.

    Bộ NN Argentina cho biết nông dân nước này đã bán 28% sản lượng vụ đậu nành tính đến ngày 17/3. Sàn giao dịch ngũ cốc Buenos Aires dự kiến thu hoạch đậu nành Argentina năm 2020/21 đạt 44 triệu tấn bất chấp điều kiện thời tiết khô hạn trong giai đoạn đầu vụ. 

    Trong tuần kết thúc vào ngày 18/3, Bộ NN Mỹ cho biết lượng xuất khẩu đậu nành tăng 101.800 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 65.000 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 500.000 tấn, cao hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 61,23 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu đậu nành hiện đạt 60,74 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 70% so với một năm trước.

    Lượng xuất khẩu hàng tuần đối với khô đậu nành được báo cáo ở mức 167.800 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và 17.200 tấn cho giai đoạn 2021-2022.

    Lượng xuất khẩu hàng tuần đối với dầu đậu nành ở mức 13.200 tấn và tất cả đều dành cho năm tiếp thị 2020-2021.

    Bắp

    Đồng đô-la Mỹ tăng khiến giá bắp giảm khi trở nên kém cạnh tranh hơn so với các xuất xứ khác. Triển vọng diện tích gieo trồng bắp tăng trong báo cáo sắp tới, cùng với điều kiện thu hoạch tại Nam Mỹ được cải thiện góp phần gia tăng áp lực lên giá bắp.

    Bộ NN Mỹ cho biết đã xuất bán 111.000 tấn bắp cho Nhật Bản trong năm tiếp thị 2020-2021.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 18/3, lượng xuất bán bắp tăng 4.481.900 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 144.600 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 2,04 triệu tấn, cao hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu 66,04 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu bắp hiện đạt 64,97 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 111% so với một năm trước.

    Lúa mì

    Đồng đô la mạnh hơn, dự báo sản lượng niên vụ 2021/22 trên toàn cầu tốt và điều kiện mùa vụ ở Đồng bằng Hoa Kỳ được cải thiện cũng đã khiến giá lúa mì giảm.

    Công ty tư vấn nông nghiệp Nga IKAR đã nâng dự báo sản lượng lúa mì năm 2021 của nước này lên 2%, ở mức 80 triệu tấn, khi thời tiết thuận lợi thúc đẩy điều kiện cây trồng ở các vùng trồng lúa mì trọng điểm phía Nam của đất nước.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 18/3, Bộ NN Mỹ cho biết lượng xuất khẩu lúa mì tăng 343.600 tấn cho giai đoạn 2020-2021 và tăng 70.500 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 0,66 triệu tấn, cao hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 26,81 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021. Cam kết xuất khẩu lúa mì hiện đạt 24,85 triệu tấn trong giai đoạn 2020-2021 và tăng 1% so với một năm trước.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Bảy 26, 2021, 11:15 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16.00 17.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 26.00 27.00
    GBP 30.00 32.00
    HKD 2.00 3.00
    INR - 320.28
    JPY 203.04 213.69
    KRW 17.26 21.01
    KWD - 79.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 347.56
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 616.93 711.22
    USD 22.00 23.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 16
    • Khách viếng thăm: 13
    • Máy chủ tìm kiếm: 3
    • Hôm nay: 5457
    • Tháng hiện tại: 168655
    • Tổng lượt truy cập: 14779450