[CBOT 26.01.2018] Số liệu xuất khẩu đậu nành hàng tuần không như kỳ vọng

    Đăng lúc: Thứ hai - 29/01/2018 11:52
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 03 kết thúc phiên giao dịch ngày 26/01/2018 giảm 6,75 cent, ở mức 985,50 cent/bushel, giảm 10,0 cent so với mức cao nhất và tăng 1,75 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên giảm 6,75 cent, ở mức 997,0 cent/bushel, tăng 1,75 cent so với mức thấp nhất và giảm 10,0 cent so với mức cao nhất.
    Số liệu xuất khẩu đậu nành hàng tuần không như kỳ vọng.

    Số liệu xuất khẩu đậu nành hàng tuần không như kỳ vọng.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 03 chốt phiên giảm 4,70 usd, ở mức 335,70 usd/short tấn, giảm 6,10 usd so với mức cao nhất và tăng 1,70 usd so với mức thấp nhất.
     
    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 03 chốt phiên tăng 0,29 cent, ở mức 32,79 cent/pound, giảm 0,13 cent so với mức cao nhất và tăng 0,29 cent so với mức thấp nhất.
     
    Giá đậu nành kỳ hạn giảm hôm Thứ Sáu do số liệu bán hàng xuất khẩu không như kỳ vọng. Số lượng đậu nành xuất khẩu hàng tuần của Bộ NN Mỹ giảm 50% so với tuần trước và giảm 24% so với mức trung bình trong 04 tuần trước đó, và cũng thấp hơn mức kỳ vọng của thị trường, ở mức 759.400 tấn, trong đó 616.300 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-2018, nâng tổng mức xuất bán toàn lên 43,25 triệu tấn, giảm 13% so với năm kinh doanh trước đó. Lượng xếp hàng xuất khẩu hàng tuần ở mức 1.243.700 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 32,09 triệu tấn, giảm 14% so với trong báo cáo năm trước.
     
    Bộ Nông nghiệp Argentina đã cắt giảm 48,6 ngàn ha diện tích trồng đậu nành niên vụ 17/18, xuống còn 16,75 triệu ha, do việc thiếu độ ẩm. Thông tin này đã hạn chế  đà giảm.
     
    Lượng mưa vẫn còn hạn chế ở Argentina và nhiêt độ từ gần cho đến trên mức nhiệt độ bình thường làm giảm độ ẩm của đất và tăng áp lực lên việc phát triển cây trồng. Mặt khác, thời tiết ở Brazil thì vẫn thuận lợi cho việc trồng đậu nành ở miền Nam Brazil. Thời tiết ẩm ướt hơn ở miền Trung Brazil cũng thuận lợi cho việc gieo trồng đậu nành nhưng sẽ không thuận lợi cho đậu nành đã trong giai đoạn phát triển và thu hoạch.
     
    Giá bắp kỳ hạn chốt phiên tăng do dấu hiệu nhu cầu trong báo cáo bán hàng xuất khẩu vượt mức dự báo của thị trường và thông báo về bán hàng hàng ngày trước khi thị trường mở cửa.
     
    Số liệu bắp xuất khẩu hàng tuần của Bộ NN Mỹ giảm dưới mức của tuần trước, nhưng vẫn cao hơn nhiều so với kỳ vọng của các nhà phân tích, ở mức 1.531.000 tấn, trong đó 1.445.900 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18 nâng tổng mức xuất bán toàn lên 30,40 triệu tấn, giảm 22% so với năm kinh doanh trước đó. Lượng xếp hàng xuất khẩu hàng tuần ở mức 599.000 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 12,76 triệu tấn, giảm 3% so với năm trước.
     
    Trước khi phiên chính mở cửa, Bộ NN Mỹ  được báo cáo các nhà xuất khẩu tư nhân đã xuất bán 125.000 tấn bắp cho một quốc gia chưa công bố, giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18.
     
    Thời tiết ở Nam Mỹ không ổn định, trong khi ở Argentina cho thấy lượng mưa hạn chế và ở nhiệt độ từ gần đến trên mức bình thường làm giảm độ ẩm của đất và tăng sức ép đối với việc phát triển bắp, đặc biệt là bắp giai đoạn thụ phấn. Cơ hội có mưa thuận lợi tiếp theo sẽ là vào Thứ 7 nhưng có thể là một sự kiện không như kỳ vọng, sau đó là thời tiết ấm / nóng và khô vào tuần tới. Ngược lại ở Brazil nhìn chung thời tiết vẫn trong điều kiện thuận lợi.

    Giá lúa mì kỳ hạn tăng ở cả ba thị trường do đồng Đô-la trượt giảm và thách thức điểm kháng cự trên.
     
    Số liệu lúa mì xuất khẩu hàng tuần giảm so với kỳ vọng của thị trường, tổng ở mức 453.700 tấn, trong đó 427.200 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2017-18, nâng tổng mức xuất bán toàn lên 20,12 triệu tấn, giảm 10% so với năm trước. Lượng xếp hàng xuất khẩu hàng tuần ở mức 376.800 tấn, nâng tổng mức xếp toàn năm lên 14,74 triệu tấn, giảm 6% so với năm trước.
     
    Bộ Nông nghiệp Argentina ước tính sản lượng lúa mì niên vụ 2017-18 ở mức 18,5 triệu tấn. Algeria đã mua 500.000 tấn lúa mì với xuất xứ lựa chọn hôm Thứ Năm.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Bảy 18, 2018, 2:00 am
    Code Buy Sell
    AUD 16,894.47 17,182.17
    CAD 17,296.57 17,644.37
    CHF 22,822.15 23,280.68
    DKK - 3,678.23
    EUR 26,784.44 27,104.33
    GBP 30,154.31 30,637.36
    HKD 2,894.89 2,958.97
    INR - 348.65
    JPY 202.65 208.21
    KRW 18.86 21.09
    KWD - 78,944.08
    MYR - 5,740.95
    NOK - 2,891.09
    RUB - 411.66
    SAR - 6,371.69
    SEK - 2,648.07
    SGD 16,715.54 17,017.31
    THB 679.55 707.90
    USD 23,010.00 23,080.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 15
    • Khách viếng thăm: 13
    • Máy chủ tìm kiếm: 2
    • Hôm nay: 287
    • Tháng hiện tại: 96622
    • Tổng lượt truy cập: 8328144