[CBOT 26.11.2021] Đậu nành và lúa mì giảm nhẹ, bắp tăng vào phiên cuối tuần

    Đăng lúc: Thứ hai - 29/11/2021 10:13
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 01/2022 chốt phiên giao dịch ngày 26/11 giảm 13,75 cent, ở mức 1.252,75 cent/bushel, giảm 1,25 cent so với mức cao nhất và tăng 12,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 03/2022 chốt phiên giảm 14,25 cent, ở mức 1.263 cent/bushel, tăng 12,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 1,50 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên giảm 1,40 usd, ở mức 356,20 usd/short tấn, giảm 0,70 usd so mức cao nhất và tăng 3,80 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 12 chốt phiên giảm 1,92 cent, ở mức 59,02 cent/pound, giảm 0,78 cent so với mức cao nhất và tăng 0,27 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành tiếp tục giảm do bán kỹ thuật vào phiên thứ Sáu do tác động giảm giá trên thị trường chứng khoán, gây ảnh hưởng tiêu cực đến một loạt các mặt hàng khác.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 18/11, lượng xuất khẩu đậu nành tăng 1.564.500 tấn cho giai đoạn 2021-2022 và tăng 6.000 tấn cho năm 2022-2023. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 2,25 triệu tấn, cao hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu của Bộ NN Mỹ là 55,80 triệu tấn trong giai đoạn 2021-2022. Cam kết xuất khẩu đậu nành hiện đạt 36,17 triệu tấn trong giai đoạn 2021-2022 và giảm 31% so với một năm trước.

    Lượng xuất khẩu khô dầu đậu nành hàng tuần được báo cáo ở mức 136.900 tấn cho giai đoạn 2021-2022 và hủy 800 tấn cho giai đoạn 2022-2023.

    Lượng xuất khẩu dầu đậu nành hàng tuần đạt 42.000 tấn và tất cả đều cho năm tiếp thị 2021-2022.

    Agroconsult dự báo sản lượng đậu nành năm 2021/22 của Brazil sẽ đạt 144,30 triệu tấn, và là một mức sản lượng cao kỷ lục. Diện tích gieo trồng đậu nành của Brazil dự kiến sẽ tăng hơn 4,2% trong vụ tới. Tại Argentina, tiến độ gieo trồng đậu nành cho niên vụ 2021/22 đã đạt 39%, với ước tính sản lượng ban đầu là 44 triệu tấn.

    Tính đến cuối tháng 10, đàn lợn của Trung Quốc tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước nhưng giảm 2,5% so với tháng trước.

    Bắp

    Giá bắp giảm phần lớn thời gian trong phiên giao dịch ngắn vào ngày thứ Sáu, sau khi một loạt các mặt hàng khác giảm. Tuy nhiên, số liệu xuất khẩu tốt hơn dự kiến đã giúp giá tăng lại hơn 1% vào cuối phiên.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 18/11, lượng xuất khẩu bắp tăng 1.429.200 tấn cho giai đoạn 2021-2022 và tăng 90.000 tấn cho giai đoạn 2022-2023. Lượng xếp hàng xuất khẩu của tuần trước là 929.640 tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu 63,50 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong giai đoạn 2021-2022. Cam kết xuất khẩu bắp hiện đạt 34,42 triệu tấn trong giai đoạn 2021-2022 và giảm 10% so với một năm trước.

    Sản lượng ethanol hàng tuần đạt 1,08 triệu thùng/ngày trong tuần kết thúc vào ngày 19/11, tăng 19.000 thùng/ngày so với tuần trước. Tồn trữ ethanol tăng 83.000 thùng, lên mức 20,16 triệu thùng.

    Lúa mì

    Giá lúa mì biến động trái chiều sau một đợt điều chỉnh kỹ thuật không đồng đều khiến giá hợp đồng lúa mì vụ Đông giảm nhẹ, trong khi giá lúa mì vụ Xuân tăng lại vào cuối phiên.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 18/11, lượng xuất khẩu lúa mì tăng 567.500 tấn cho giai đoạn 2021-2022. Lượng xếp hàng xuất khẩu đạt 198.700 tấn, thấp hơn mức cần thiết hàng tuần để đạt được ước tính xuất khẩu 23,40 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong giai đoạn 2021-2022. Cam kết xuất khẩu lúa mì hiện đạt 14,23 triệu tấn trong giai đoạn 2021-2022 và giảm 23% so với một năm trước.

    Bộ NN Nga cho biết nước này đã thu hoạch được 125,5 triệu tấn tính đến ngày 23/11. Việc gieo trồng lúa mì vụ Đông đạt 18,4 triệu ha, so với mức 19,3 triệu ha cùng kỳ năm trước. Ukraine tăng dự báo sản lượng lúa mì lên 31,1 triệu tấn do diện tích tăng thêm.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Một 25, 2022, 11:53 pm
    Code Buy Sell
    AUD 15.00 16.00
    CAD 17.00 18.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 24.00 26.00
    GBP 29.00 31.00
    HKD 2.00 2.00
    INR - 314.13
    JPY 192.65 203.94
    KRW 16.35 19.92
    KWD - 77.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 320.28
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 605.08 698.20
    USD 22.00 22.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 29
    • Hôm nay: 6745
    • Tháng hiện tại: 197195
    • Tổng lượt truy cập: 16072662