[CBOT 27.02.2020] Khô dầu đậu nành tăng mạnh phiên thứ hai liên tiếp do thông tin thuế XK của Argentina

    Đăng lúc: Thứ sáu - 28/02/2020 08:30
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 03 chốt phiên giao dịch ngày 27/2 tăng 5,25 cent, ở mức 886,25 cent/bushel, giảm 1,50 cent so với mức cao nhất và tăng 9,50 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 05 chốt phiên tăng 3,0 cent, ở mức 895 cent/bushel, tăng 6,75 cent so với mức thấp nhất và giảm 2,0 cent so với mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 03 chốt phiên tăng 5,60 usd, ở mức 296,90 usd/short tấn, giảm 0,50 usd với mức cao nhất và tăng 10,0 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 03 chốt phiên giảm 0,24 cent, ở mức 28,83 cent/pound, giảm 0,48 cent so với mức cao nhất và tăng 0,20 cent so với mức thấp nhất.

    Đậu nành tiếp đà tăng hôm trước và chốt phiên Thứ Năm tăng nhẹ, một phần do tác động của giá khô dầu đậu nành sau khi đối thủ lớn là Argentina có thể sớm phải đối mặt với thuế xuất khẩu cao hơn, làm thúc đẩy lực bán từ Mỹ vào cuối mùa Xuân này.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 20/2, Bộ NN Mỹ đã báo cáo tăng 339.300 tấn lượng xuất khẩu đậu nành trong giai đoạn 2019-2020 và tăng 22.100 tấn trong giai đoạn 2020-2021. Tuần trước, lượng xuất khẩu 0,60 triệu tấn, dưới mức cần thiết hàng tuần để đạt được kế hoạch xuất khẩu 49,67triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong năm 2019-2020. Cam kết xuất khẩu đậu nành hiện đạt tổng cộng 33,72 triệu tấn trong giai đoạn 2019-2020 và giảm 13% so với một năm trước.

    Lượng xuất khẩu khô dầu đậu nành hàng tuần ở mức 157.500 tấn trong giai đoạn 2019-2020 và 8.600 tấn cho giai đoạn 2020-2021.

    Lượng xuất khẩu dầu đậu nành hàng tuần ở mức 5.600 tấn, toàn bộ cho giai đoạn 2019-2020.

    Hội đồng Ngũ cốc Quốc tế (IGC) cho biết sản lượng đậu nành thế giới có thể giảm 5% trong năm 2019/20, xuống mức 345,01 triệu tấn do Mỹ có sản lượng thấp trong vụ mùa vừa qua. IGC cho rằng diện tích thu hoạch đậu nành toàn cầu 2020/21 có thể tăng lại 4%.

    Sàn giao dịch ngũ cốc tại Buenos Aires đã tăng ước tính sản lượng đậu nành của Argentina năm 2019/20 lên 2,6% so với dự đoán trước đó, đạt mức 54,51 triệu tấn do điều kiện thời tiết thuận lợi. Thu hoạch sẽ bắt đầu vào cuối mùa Xuân này và kéo dài đến đầu mùa Hè.

    Bắp

    Giá bắp tiếp tục cho thấy sự nhạy cảm với sự sụt giảm của thị trường tài chính và năng lượng, đã giảm thêm 1,8% vào thứ Năm do lực bán kỹ thuật.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 20/2, Bộ NN Mỹ đã báo cáo tăng 864.600 tấn lượng xuất khẩu bắp trong giai đoạn 2019-2020 và tăng 113.600 tấn trong giai đoạn 2020-2021. Tuần trước, lượng xuất khẩu 0,85 triệu tấn, dưới mức cần thiết hàng tuần để đạt được kế hoạch xuất khẩu 43,82 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong năm 2019-2020. Cam kết xuất khẩu bắp hiện đạt tổng cộng 25,88 triệu tấn trong giai đoạn 2019-2020 và giảm 35% so với một năm trước.

    Tại Argentina, sàn giao dịch ngũ cốc tại Buenos Aires dự kiến sản lượng bắp của nước này năm 2019/20 ở mức 49,99 triệu tấn, cao hơn 2% so với ước tính trước đó.

    Lúa mì

    Giá lúa mì cũng giảm do lực bán kỹ thuật.

    Trong tuần kết thúc vào ngày 20/2, Bộ NN Mỹ đã báo cáo tăng 381.800 tấn lượng xuất khẩu lúa mì trong giai đoạn 2019-2020 và tăng 68.100 tấn trong giai đoạn 2020-2021. Tuần trước, lượng xuất khẩu 0,41 triệu tấn, dưới mức cần thiết hàng tuần để đạt được kế hoạch xuất khẩu 27,22 triệu tấn của Bộ NN Mỹ trong năm 2019-2020. Cam kết xuất khẩu lúa mì hiện đạt tổng cộng 22,64 triệu tấn trong giai đoạn 2019-2020 và tăng 3% so với một năm trước.

    Sản lượng lúa mì của Nga năm 2019 ở mức 74,41 triệu tấn, tăng 0,4% so với ước tính trước đó. Nga là nước xuất khẩu lúa mì số 1 thế giới.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 27, 2020, 1:17 am
    Code Buy Sell
    AUD 15.00 16.00
    CAD 16.00 17.00
    CHF 24.00 25.00
    CNY 3.00 3.00
    DKK - 3.00
    EUR 26.00 27.00
    GBP 28.00 30.00
    HKD 2.00 3.00
    INR - 326.80
    JPY 212.60 223.67
    KRW 17.12 20.84
    KWD - 78.00
    MYR - 5.00
    NOK - 2.00
    RUB - 334.83
    SAR - 6.00
    SEK - 2.00
    SGD 16.00 17.00
    THB 650.16 749.53
    USD 23.00 23.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 32
    • Khách viếng thăm: 31
    • Máy chủ tìm kiếm: 1
    • Hôm nay: 374
    • Tháng hiện tại: 174673
    • Tổng lượt truy cập: 12793425