[CBOT 27.06.2019] Thị trường giảm nhẹ trước báo cáo quan trọng về diện tích gieo trồng vào ngày hôm sau

    Đăng lúc: Thứ sáu - 28/06/2019 10:46
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 07 cuối kỳ phiên giao dịch ngày 27/06 giảm 6,50 cent, ở mức 887,75 cent/bushel, giảm 10,50 cent so với mức cao nhất và tăng 4,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 08 chốt phiên giảm 6,0 cent, ở mức 893,75 cent/bushel, tăng 4,25 cent so với mức thấp nhất và giảm 10,25 cent so với mức cao nhất.
    Diễn biến giá khô dầu đậu nành tháng 7.

    Diễn biến giá khô dầu đậu nành tháng 7.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên giảm 1,20 usd, ở mức 312,20 usd/short tấn, giảm 2,40 usd với mức cao nhất và tăng 1,20 usd so với mức thấp nhất.
     
    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 07 chốt phiên không đổi, ở mức 27,81 cent/pound, giảm 0,23 cent so với mức cao nhất và tăng 0,16 cent so với mức thấp nhất.
     
    Các nhà môi giới định vị lại các hợp đồng kỳ hạn trước báo cáo về diện tích gieo trồng của Bộ NN Mỹ vào sáng hôm sau, dẫn đến một số xu hướng bán kỹ thuật. Bắp và đậu nành đã giảm khi kết thúc phiên, trong khi lúa mì khá biến động.

    Báo cáo về diện tích gieo trồng lần này là một trong những báo cáo quan trọng nhất trong năm, có thể định hình xu hướng giao dịch của thị trường. Mặc dù Bộ NN Mỹ chưa công bố, thị trường hy vọng Bộ NN sẽ tiến hành một cuộc khảo sát đặc biệt về phần diện tích gieo trồng chậm lại do thời tiết, giống như trường hợp mưa nhiều vào năm 1993.

    Trong tuần kết thúc ngày 20/06, Bộ NN Mỹ cho biết lượng bán hàng xuất khẩu đậu nành tăng thêm 168.200 tấn trong năm kinh doanh 2018-19, và 319.600 tấn trong năm kinh doanh 2019-20. Lượng xếp hàng xuất khẩu tuần qua đạt 0,72 triệu tấn, thấp hơn mức 0,84 triệu tấn cần thiết trong tuần để đạt được mức xuất khẩu ước tính của Bộ NN Mỹ là 46,27 triệu tấn cho năm 2018-19. Tổng lượng hàng xuất bán đạt 47,66 triệu tấn cho năm 2018-19, giảm 16% so với cách đây 01 năm.
     
    Lượng xuất khẩu khô dầu đậu nành trong tuần ở mức 28.700 tấn, giao hàng trong năm kinh doanh 2018-2019 và 41.000 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2019-2020.
     
    Lượng xuất khẩu dầu đậu nành trong tuần ở mức 19.200 tấn, giao hàng trong năm kinh doanh 2018-2019.

    Bắp

    Trong tuần kết thúc ngày 20/06, Bộ NN Mỹ cho biết lượng bán hàng xuất khẩu bắp tăng thêm 294.900 tấn, giao hàng trong năm kinh doanh 2018-2019 và 110.100 tấn giao hàng trong năm kinh doanh 2019-20. Lượng xếp hàng xuất khẩu tuần qua đạt 0,7 triệu tấn, thấp hơn mức 1,01 triệu tấn cần thiết trong tuần để đạt được mức xuất khẩu ước tính của Bộ NN Mỹ là 55,88 triệu tấn cho năm 2018-19. Tổng lượng bắp xuất bán đạt 48,75 triệu tấn trong năm 2018-19, giảm 15% so với cách đây 01 năm.

    Hội đồng Ngũ cốc Quốc tế đã hạ thấp đánh giá về sản lượng bắp của Mỹ từ mức dự báo trước đó là 362,38 triệu tấn xuống còn 333,48 triệu tấn, đồng thời giảm mức dự trữ toàn cầu năm 2019/20 xuống còn 42,39 triệu tấn.
     
    Trung Quốc đã bán ra 1,34 triệu tấn bắp từ kho dự trữ quốc gia.

    Lúa mì
     
    Trong tuần kết thúc ngày 20/06, Bộ NN Mỹ cho biết lượng bán hàng xuất khẩu lúa mì tăng thêm 612.000 tấn, giao hàng trong năm kinh doanh 2019-20 và không có lượng nào cho năm 2020-21. Lượng xếp hàng xuất khẩu tuần qua đạt 0,42 triệu tấn, thấp hơn mức 0,45 triệu tấn cần thiết trong tuần để đạt được mức xuất khẩu ước tính của Bộ NN Mỹ là 24,49 triệu tấn cho năm 2019-20. Tổng lượng hàng xuất bán trong năm 2019-20 đạt 6,94 triệu tấn, tăng 25% so với cách đây 01 năm.

    Với điều kiện mùa vụ được cải thiện ở Ấn Độ, Liên minh châu Âu và Ukraine, Hội đồng ngũ cốc quốc tế đã điều chỉnh tăng ước tính sản lượng lúa mì thế giới năm 2019/20 lên 769 triệu tấn.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Bảy 23, 2019, 1:16 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,077.47 16,453.11
    CAD 17,380.73 17,840.66
    CHF 23,247.65 23,814.77
    DKK - 3,538.75
    EUR 25,781.12 26,641.04
    GBP 28,615.27 29,079.75
    HKD 2,929.52 2,994.98
    INR - 349.34
    JPY 207.66 215.89
    KRW 17.99 20.54
    KWD - 79,038.94
    MYR - 5,682.20
    NOK - 2,736.08
    RUB - 409.38
    SAR - 6,416.59
    SEK - 2,496.00
    SGD 16,836.56 17,144.11
    THB 737.04 767.95
    USD 23,155.00 23,275.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 90
    • Hôm nay: 4617
    • Tháng hiện tại: 133981
    • Tổng lượt truy cập: 10167683