[CBOT 29.08.2018] Lúa mì tăng mạnh, kéo các thị trường nông sản khác hồi phục

    Đăng lúc: Thứ năm - 30/08/2018 10:56
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 09 kết thúc phiên giao dịch ngày 29/08/2018 tăng 2,75 cent, ở mức 823,25 cent/bushel, giảm 7,50 cent so với mức cao nhất và tăng 3,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 11 chốt phiên tăng 2,75 cent, ở mức 836,0 cent/bushel, tăng 4,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 7,75 cent so với mức cao nhất.
    Giá lúa mì tăng mạnh đã hậu thuẫn giá đậu nành tăng.

    Giá lúa mì tăng mạnh đã hậu thuẫn giá đậu nành tăng.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 09 chốt phiên tăng 1,40 usd, ở mức 302,10 usd/short tấn, giảm 2,10 usd so với mức cao nhất và tăng 2,10 usd so với mức thấp nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 09 chốt phiên giảm 0,15 cent, ở mức 28,03 cent/pound, giảm 0,29 cent so với mức cao nhất và tăng 0,03 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành tăng trở lại từ mức giảm của những phiên giao dịch vừa qua. Giá lúa mì tăng mạnh đã hậu thuẫn giá đậu nành tăng.

    Khảo sát của Farm Futures cho thấy kế hoạch gieo trồng đậu nành mùa vụ 2019 là 35,41 triệu ha, cao hơn mức dự kiến.

    Bắp

    Ban thông tin năng lượng cho biết sản lượng ethanol hàng tuần giảm 3.000 thùng ở mức 1,07 triệu thùng/ngày, tồn kho giảm 198.000 thùng xuống còn 23.061 triệu thùng trong tuần vừa qua.

    Khảo sát của Farm Future cho thấy kế hoạch trồng bắp mùa vụ 2019 dự kiến là 36,75 triệu ha, tăng hơn 0,69 triệu ha so với năm 2018.

    Lúa mì

    Giá lúa mì tăng do sản lượng toàn cầu giảm, đồng thời chịu ảnh hưởng từ thị trường lúa mì Paris và Úc.

    Farm Futures ước tính diện tích lúa mì vụ Đông 2019 của Mỹ là 13,60 triệu ha, trong khi vụ Xuân sẽ thấp hơn.

    Ai Cập thầu mua 350.000 tấn lúa mì, trong đó 60.000 tấn từ Ukraine và phần còn lại từ Nga.

    IKAR giảm ước tính sản lượng lúa mì của Nga xuống còn 69,6 triệu tấn, nhưng ước tính xuất khẩu không đổi, ở mức 32,5 triệu tấn cho năm kinh doanh 2018-2019.


    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 19, 2018, 2:47 pm
    Code Buy Sell
    AUD 16,672.38 16,956.14
    CAD 17,708.04 18,063.95
    CHF 23,827.77 24,306.29
    DKK - 3,702.11
    EUR 26,984.87 27,306.90
    GBP 30,285.72 30,770.58
    HKD 2,927.05 2,991.81
    INR - 332.12
    JPY 204.78 212.98
    KRW 19.13 21.40
    KWD - 79,799.94
    MYR - 5,661.00
    NOK - 2,901.79
    RUB - 384.50
    SAR - 6,440.94
    SEK - 2,648.83
    SGD 16,794.56 17,097.60
    THB 701.70 730.97
    USD 23,260.00 23,340.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 50
    • Hôm nay: 2195
    • Tháng hiện tại: 76364
    • Tổng lượt truy cập: 8660409