[CBOT 29.11.2016] Thị trường đậu nành điều chỉnh do xu hướng chốt lời

    Đăng lúc: Thứ tư - 30/11/2016 15:17
    Giá đậu nành kỳ hạn tháng 1 kết thúc phiên giao dịch ngày 29/11/2016 giảm 13,50 cent, ở mức 1.042,50 cent/bushel, giảm 16,25 cent so với mức cao nhất và tăng 3,25 cent so với mức thấp nhất. Giá đậu nành kỳ hạn tháng 3 chốt phiên giảm 13,50 cent, ở mức 1.051 cent/bushel, tăng 3,0 cent so với mức thấp nhất và giảm 16,50 cent mức cao nhất.
    Hình minh họa.

    Hình minh họa.

    Giá khô dầu đậu nành kỳ hạn tháng 1 chốt phiên giảm 4,0 usd, ở mức 324,20 usd/short tấn, tăng 1,20 usd so với mức thấp nhất và giảm 4,30 usd so với mức cao nhất.

    Giá dầu đậu nành kỳ hạn tháng 1 chốt phiên giảm 0,35 cent, ở mức 36,62 cent/pound, giảm 0,63 cent so với mức cao nhất và tăng 0,27 cent so với mức thấp nhất.

    Giá đậu nành kỳ hạn giảm lại phần tăng của phiên hôm trước do các nhà môi giới chốt lời trước ngày thông báo giao hàng đầu tiên. Giá dầu thô giảm cũng tác động đến thị trường đậu nành. Giá dầu đậu nành cũng giảm theo giá dầu cọ.

    Do đồng đô-la Mỹ vẫn khá mạnh so với các đồng tiền khác nên người mua bắt đầu chuyển hướng sang Brazil và Argentina khi hai nước này đẩy mạnh xuất khẩu.

    Giá bắp giảm theo giá đậu nành và giá dầu thô. Tiến độ thu hoạch cũng gây áp lực khi mà đã hoàn tất tại hầu hết các bang và không còn phải báo cáo về tiến độ cho Bộ NN Mỹ.

    Giá lúa mì giảm mạnh do nguồn cung trong nước và thế giới dồi dào. Tiến độ mùa vụ nằm ở mức trung bình.

     
    *** Báo cáo trên chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin đơn thuần. QD không phải là công ty môi giới kỳ hạn và đây không phải là chào mua/bán bất cứ loại hàng hoặc hợp đồng kỳ hạn nào. Thông tin sử dụng trong báo cáo được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy, nhưng QD không đảm bảo tính xác thực và/hoặc các hành động mua/bán dựa trên thông tin này.

    Nguồn tin: www.qdfeed.com
     

    Tỷ giá ngoại tệ

    Tháng Chín 25, 2017, 2:44 pm
    Code Buy Sell
    AUD 17,910.90 18,179.72
    CAD 18,152.90 18,555.22
    CHF 23,115.56 23,580.27
    DKK - 3,703.75
    EUR 26,923.73 27,245.61
    GBP 30,402.83 30,890.23
    HKD 2,869.16 2,932.71
    INR - 363.79
    JPY 199.52 203.33
    KRW 18.53 20.73
    KWD - 78,305.48
    MYR - 5,461.17
    NOK - 2,957.02
    RUB - 438.58
    SAR - 6,285.15
    SEK - 2,884.36
    SGD 16,668.14 16,969.26
    THB 673.50 701.61
    USD 22,700.00 22,770.00

    Công ty Thành viên

     
     

    Thống kê

    • Đang truy cập: 50
    • Hôm nay: 4560
    • Tháng hiện tại: 116529
    • Tổng lượt truy cập: 6837171